|
QUYẾT ĐỊNH Quy định tuyến đường và thời gian hoạt động của phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý; chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ––––––––––––––––––––– ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 67/TTr-SGTVT ngày 28 tháng 8 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định tuyến đường và thời gian hoạt động của phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý; chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến hoạt động này trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Đường đô thị theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 Luật Đường bộ là đường trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị, bao gồm: Đường cao tốc đô thị, đường phố, đường ngõ, ngách, kiệt, hẻm trong đô thị. 2. Đường ngoài đô thị là các đường không nằm trong phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 4. Tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 1. Phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt được phép hoạt động trên các tuyến đường từ các điểm tập kết, trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt. 2. Thời gian vận chuyển a) Đường đô thị: Thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện từ 19 giờ 00 ngày hôm trước đến 05 giờ 00 ngày hôm sau. Riêng thành phố Biên Hòa thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện từ 19 giờ 00 ngày hôm trước đến 05 giờ 00 ngày hôm sau và từ 08 giờ 00 đến 11 giờ 00. b) Đường ngoài đô thị: Không quy định thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt. c) Các phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt ngoài việc thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này, phải tuân thủ hệ thống báo hiệu đường bộ trên các tuyến đường theo quy định.
Điều 5. Tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý 1. Phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý được phép hoạt động trên các tuyến đường từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, cơ quan, tổ chức có phát sinh chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý đến các cơ sở sản xuất, xử lý theo quy định. 2. Thời gian vận chuyển a) Đường đô thị: Thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý được thực hiện từ 19 giờ 00 ngày hôm trước đến 05 giờ 00 ngày hôm sau. b) Đường ngoài đô thị: Không quy định thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý. c) Các phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý ngoài việc thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này, phải tuân thủ hệ thống báo hiệu đường bộ trên các tuyến đường theo quy định.
Điều 6. Tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải nguy hại 1. Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại được phép hoạt động trên các tuyến đường từ nguồn thải chất thải nguy hại đến đến cơ sở xử lý chất thải nguy hại theo quy định. 2. Thời gian vận chuyển a) Đường đô thị: Thời gian vận chuyển chất thải nguy hại được thực hiện từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ 00 ngày hôm sau. b) Đường ngoài đô thị: Không quy định thời gian vận chuyển chất thải rắn nguy hại. c) Các phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại ngoài việc thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này, phải tuân thủ hệ thống báo hiệu đường bộ trên các tuyến đường theo quy định.
Điều 7. Trách nhiệm các tổ chức, cá nhân hoạt động vận chuyển 1. Tuân thủ pháp luật về giao thông đường bộ và các yêu cầu về trách nhiệm, nghĩa vụ được hướng dẫn tại Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định khác có liên quan đối với hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại. 2. Tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển chất thải rắn phải có các biện pháp phòng ngừa; thông báo khẩn cấp cho các cơ quan chức năng kịp thời xử lý khi xảy ra sự cố, rủi ro trong quá trình vận chuyển chất thải rắn. 3. Quản lý, sử dụng các phương tiện, thiết bị vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại theo đúng lộ trình tuyến đường và thời gian vận chuyển tại Quyết định này và tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, địa phương 1. Sở Giao thông Vận tải a) Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này. b) Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan cho phù hợp. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc kiểm tra và xử lý các hành vi phạm pháp luật về quản lý, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh. 3. Công an tỉnh a) Phối hợp với các Sở, Ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường các cấp thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật. b) Tăng cường công tác kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, đồng thời có các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. 4. Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Ban Quản lý Khu công nghệ cao công nghệ sinh học. a) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong trường hợp phát hiện những vi phạm về quản lý, vận chuyển chất thải trên địa bàn để xử lý theo quy định của pháp luật. b) Tổ chức tuyên truyền cộng đồng, doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu công nghệ cao công nghệ sinh học về quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố a) Tổ chức quản lý các hoạt động có liên quan đến vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật. b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định đối với hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại thuộc thẩm quyền; Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động nhân dân tích cực giữ gìn vệ sinh môi trường và nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật, nâng cao ý thức cộng đồng về quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại. c) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong trường hợp phát hiện những vi phạm về quản lý, vận chuyển chất thải trên địa bàn để xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Hiệu lực áp dụng 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng 10 năm 2024. 2. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải; Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Công an tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp; Trưởng Ban Quản lý Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Quy định tuyến đường và thời gian hoạt động của phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý; chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 45/2024/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
- Ngày ban hành
- 3/10/2024
- Ngày hiệu lực
- 18/10/2024
- Người ký
- Nguyễn Thị Hoàng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Vận tải
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Luật · 72/2020/QH14
Bảo vệ môi trường
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 02/2022/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2020/TT-BGTVT ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Long An, tỉnh Tiền Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcNghị định · 08/2022/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Vận tải
80/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
28/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Bãi bỏ Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Ban hành Quy định đào tạo, sát hạch lái xe mô tô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 19/7/2024Quyết định
02/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về lưu chứa, thiết bị và phương tiện vận chuyển; thiết bị định vị, tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải nguy hại đến cơ sở xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2022Quyết định
02/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2022Quyết định
01/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; Quy định về thiết bị định vị, tuyến đường và thời gian đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2022Quyết định
48/2021/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy định về tiêu chí và tổ chức, quản lý các vị trí đón, trả khách xe hợp đồng, xe du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 19/11/2021Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
1056/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú và dịch vụ tham quan tại khu du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.