Ký bởi: ỦY BAN NHÂN DAN TINH DONG NAI
SAO Y,
Co quan:
Thoi gian ky: 24.03.2026 16:53:29 +07:00
UY BAN NHAN DAN CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
TINH DONG NAI Độc lập - Tự do - Hanh phúc
Số: 21/2026/QĐ-UBND Đẳng Nai, ngày 24 tháng 3 năm 2026
QUYET ĐỊNH
Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyên địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 28/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết thi
hành mội số điều của Luật An toàn thực phẩm được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 155/2018/NĐ-CP,
Can cứ Nghị định số 148/2025%NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân
quyên, phân cấp trong lĩnh vực y te;
Can cw Nghi dinh số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về công tác kiểm trợ $
chuyên ngành;
Căn cứ Thông tư số 48/2015/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định h
động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thu AX
phạm vi quan ly của Bộ Y tế,
Căn cứ Thông tư số 31/2023/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định thẩm
quyên thu hồi giấy chứng nhận cơ sở du điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh
vực quản lý của Bộ Y tế,
Căn cứ Thông tw số 20/2025/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức
năng, nhiệm vu, quyén hạn cua cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Can cứ Thong tu số 43/2025/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dan chức
năng, nhiệm Vụ, quyén han và cơ cấu tổ chức của Tram Y tế xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phó trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư
số 53/2025/TT-BYT:
Căn cứ Thông tư số 48/2025/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc
phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh
vực an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyên của Bộ Ÿ tế.
Theo dé nghị của Giám đốc Sở Y tế,
Trụ sở Khối Nhà nước tỉnh - Số 02, Nguyễn Văn Trị, P. Trấn Biên, T. Đồng Nai
Điện thoại: 0251.3822.501 - Fax: 0251.3823.854 Website: http://dongnai.gov.vn
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Ban hành Quy định quan ly nhà nước
về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa ban tỉnh
Đồng Nai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về an
toàn thực phâm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 3 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau:
a) Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
thuộc ngành y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
b) Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành quy định quản lý nhà nước về an toàn
thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế,
Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường; các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này Be
Noi nhận: TM. UY BAN NHAN DAN
- Nhu Diéu 3;
- Cục KTVB&TCTHPL-B6 Tư pháp; KT. . CHỦ TỊCH
- Vụ Pháp chế - Bộ Y tế;
- Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Sở Tư pháp;
- Sở Nội vụ;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Công báo điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTN, KTNS, KGVX (... ban).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Quản lý nhà nước về an toàn thực pham
thuộc phạm vỉ quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2026/0Đ- UBND)
Chuong I
QUY DINH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;
hoạt động kiểm tra chuyên ngành về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Đối tượng áp dụng
a) So Y t6, các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường
(sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).
b) Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ
ăn uống thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa ban tỉnh.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
1. Bảo đảm sự thống nhất, toàn diện trong quản lý an toàn thực phẩm của Ủy
ban nhân dân các câp đối với cơ quan, đơn vị được giao trách nhiệm quản lý hoặc
tham gia quản lý an toàn thực phẩm.
2. Phù hợp với mô hình chính quyền hai cấp: tỉnh và xã.
3. Phân cấp rõ ràng, không chồng chéo, phát huy tính chủ động của chính
quyền cấp cơ sở.
Chương II
TRÁCH NHIỆM QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VE AN TOÀN THỰC PHAM
Điều 3. Trách nhiệm cúa Sở Y tế
1. Là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tỉnh,
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: triển khai, ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, dé án, chính sách, kế hoạch dé
thực hiện công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý
của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; xây dựng và ban
hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm
thực phẩm đặc thù của địa phương thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế; là đầu
mối tông hợp, báo cáo Chính phủ, Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm
Trung ương, Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác an toàn thực phẩm.
2. Tổ chức sơ kết, tổng kết các chuyên dé, chương trình, kế hoạch, chỉ thị về
an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế.
3. Thực hiện đôn đốc, hướng dẫn, giám sát việc kiểm tra công tác quản lý nhà
nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế đối voi cơ quan,
đơn vị liên quan công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm cấp xã, phường.
4. Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với
những sản phâm thực phẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm
theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 được
sửa đối, bỗ sung bởi Luật số 28/2018/QH14, các nhóm sản phẩm trong Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định chỉ tiết thi hành một số
điều của Luật An toàn thực phẩm.
5. Triển khai thực hiện công tác thông tin, phố biến kiến thức và pháp luật về
bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
6. Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu Ban Chỉ
đạo liên ngành vê an toàn thực phẩm thành lập các Đoàn kiểm tra liên ngành an
toàn thực phẩm trong các dịp cao điểm: Tết Nguyên đán, Tháng hành động vì an
toàn thực phẩm, Tết Trung thu; Tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành
các quy định đảm bảo an toàn thực của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm,
kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn tỉnh thuộc ngành Y tế quản lý; giải quyết
khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp
luật; công khai kết quả xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
7. Tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và triển khai các văn bản quy phạm
pháp luật về an toàn thực phẩm. cho cán bộ, viên chức làm công tác an toàn thực
phẩm tại các xã, phường; tập huấn, đào tạo kiến thức về an toàn thực phẩm cho các
cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc phạm vi
quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh.
8. Chủ động, phối hợp với các cơ quan liên quan điều tra, xử lý ngộ độc thực
phẩm hoặc sự cỗ về an toàn thực phẩm trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
Triển khai thực hiện công tác giám sát mối nguy 6 nhiễm thực phẩm trên địa bàn
tỉnh theo quy định; giám sát an toàn thực phẩm đối với các khu du lịch, lễ hội, hội
nghị do cấp tỉnh tổ chức và các cơ sở thực phẩm khác theo phân cấp quản lý.
9. Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 148/2025/NĐ-CP quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế, đối với các cơ sở sau:
a) Cơ sở sản xuất nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, nước đá
dùng liền, nước đá dùng dé chế biến thực phẩm, cơ sở sản xuất thực phẩm bổ sung,
thực phâm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm
dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm,
các vi chất bé sung vào thực phẩm, cơ sở sản xuất thực phẩm khác không được quy
định tai Phụ lục II, Phụ lục IV Nghị định số 15/2018/NĐ-CP;
b) Cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý từ
2 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên thì cơ quan quản lý sản phẩm có sản lượng
lớn nhất trong các sản phâm của cơ sở sản xuất là cơ quan quản lý;
c) Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc thẩm quyền
quản lý của từ 2 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên thì tô chức, cá nhân có
quyên lựa chọn cơ quan quản lý chuyên ngành về an toàn thực phâm dé thực hiện
các thủ tục hành chính;
10. Tiếp nhận và quản lý hồ sơ bản tự công bố sản phẩm đối với các sản phẩm
theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định sô 15/2018/NĐ-CP.
11. Thực hiện giải quyết thủ tục hành chính đối với các thủ tục thuộc phạm vi
quản lý của ngành Y tê theo quy định pháp luật.
12. Quản lý, đình chỉ và thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
an toàn thực phâm đôi với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uông do Sở Tài chính
câp giây chứng nhận đăng ký kinh doanh.
13. Thực hiện nhiệm vụ, chuyên môn khác khi có chỉ đạo của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
Điều 4. Trách nhiệm các Sở, ban ngành liên quan
Phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện công tác chỉ đạo liên ngành; công
tác kiêm tra, hậu kiêm vê an toàn thực phâm; trao đôi thông tin; xử lý vi phạm;
thực hiện chê độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuât theo yêu câu nhắm bảo đảm hiệu
quả quản lý nhà nước về an toàn thực phâm trên địa bàn tỉnh.
Điều 5. Trách nhiệm của Sớ Tài chính
Thâm định kinh phí, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt từ nguồn
ngân sách hàng năm cho Sở Y tê, Uy ban nhân dân xã, phường theo quy định, đảm
bảo đủ điêu kiện cân thiệt dé các cơ quan quan lý nhà nước thực hiện trách nhiệm
được phân công, phân câp theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm
vi, lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật; chủ động triển khai các
giải pháp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn; chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác an toàn thực phâm tại địa phương.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp làm nhiệm vụ Trưởng Ban Chỉ
đạo liên ngành về an toàn thực phẩm của địa phương. Bố trí đảm bảo đủ nguồn lực
dé thực hiện công tác quan lý về an toàn thực phẩm địa bàn quản lý; thực hiện giải
quyết khiếu nại, tố cáo về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
3. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đảm bảo an toàn thực phẩm hàng
năm trên địa bàn thuộc phạm vi, lĩnh vực được phân công.
4. Công tác truyền thông, thông tin tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện các
quy định của pháp luật về an toàn thực phâm, tập huan kiên thức về an toàn thực
phâm cho các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uông, thức ăn đường phô theo phân câp
quản lý trên địa bàn. Phối hợp với các cơ quan liên quan dé tổ chức tuyên truyền,
giáo dục về an toàn thực phẩm.
5. Công tác kiểm tra liên ngành an toàn thực phẩm; kiểm tra, hậu kiểm định
kỳ hoặc đột xuất đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh
dịch vụ ăn uống trên địa bàn theo phân cấp quản lý; xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật về an toàn thực phẩm theo quy định.
6. Triển khai công tác phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn
thực phẩm; điều tra và xử lý các sự cô mat an toàn thực phẩm theo quy định; truy
xuất nguôn gốc thực phẩm; giám sát mối nguy và cảnh báo nguy cơ ô nhiễm thực
phẩm; kiểm tra, giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm phục vụ các sự kiện, Lễ hội,
hội chợ, hội nghị trên địa bàn.
7. Quản lý và cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối
với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh và quản lý về an toàn thực phẩm đối với loại hình kinh
doanh thức ăn đường phó.
8. Triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và
Ủy ban nhân dân tỉnh về an toàn thực phẩm; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chuyên
môn trên địa bàn quản lý thực hiện các nhiệm vụ do các sở, ngành phân công, phân
cấp và hướng dẫn quản lý về an toàn thực phẩm.
9. Thực hiện chế độ thống kê, tổng hợp báo cáo, báo cáo nhanh, báo cáo đột
xuất khi được yêu cầu, báo cáo định kỳ công tác bảo đảm an toàn thực phẩm và
ngộ độc thực phẩm trên địa bàn theo quy định.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác về an toàn thực phẩm theo sự chỉ đạo của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 7. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành về an toàn thực phẩm
Thực hiện công tác kiểm tra chuyên ngành về an toàn thực phẩm theo quy
định tại Nghị định sô 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiêm tra chuyên ngành.
Chương III
TỎ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm thực hiện
Các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan có trách nhiệm tô chức thực hiện nội dung của Quy định này;
chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện
chức năng, nhiệm vụ được phân công trong công tác quản lý nhà nước về an toàn
thực phâm trên địa bàn quản lý.
Điều 9. Sửa đỗi, bỗ sung
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề cần sửa đôi, bỗ sung cho phù hợp với
quy định của pháp luật và tình hình thực tê của tỉnh, các cơ quan, đơn vị kịp thời
báo cáo về Sở Y tê đề tông hợp báo cáo Uy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đôi, bô
sung Quy định này cho phù hợp với yêu câu thực tiên và quy định của pháp luật.
[Nội dung khôi phục từ cổng cơ quan ban hành — https://dongnai.gov.vn/uploads/binhphuoc/news/2026_03/21_qdqppl_qppl_2026.pdf]