Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 02/2022/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
7/1/2022
Ngày hiệu lực
17/1/2022
Người ký
Nguyễn Trọng Hài
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Vận tải
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 11/8/2016

của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng

trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai

________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Thông tư số 65/2014/TT-BGTVT ngày 10/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức khung kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;

Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;

Căn cứ Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của liên tịch Bộ Nội vụ, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Uỷ ban dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực;

Căn cứ Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Thông tư số 02/2021/TT-BGTVT ngày 04/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải – Xây dựng tại Tờ trình số 792/TTr-SGTVTXD ngày 17/12/2021,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 của UBND tỉnh Lào Cai

1. Bổ sung điểm l, m, n, o, p, q tại khoản 1 Điều 1 như sau:

“l) Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần máy;

m) Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần gầm;

n) Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần điện;

o) Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần điều hoà;

p) Định ngạch sử dụng thiết bị camera tích hợp giám sát hành trình;

q) Định mức khác.

Đối với các khoản chi phí thực tế phải có để đưa xe buýt vào vận hành khai thác (bao gồm: Bảo hiểm vật chất xe; phí sử dụng đường bộ; giá dịch vụ kiểm định phương tiện vận tải) được bổ sung đưa vào đơn giá chi phí vận hành tuyến buýt”.

2. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 1 như sau:

“c) Đối với phương tiện quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (loại xe ô tô có sức chứa từ 12 đến dưới 17 chỗ) thì áp dụng các nội dung định mức của quy định này theo loại xe buýt nhỏ.”.

3. Bổ sung các khoản 12, 13, 14, 15, 16, 17 tại Điều 2 như sau:

“12. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần máy là quy định về quãng đường xe chạy (km) giữa các lần thay thế các vật tư, phụ tùng phần máy.

13. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần gầm là quy định về quãng đường xe chạy (km) giữa các lần thay thế các vật tư, phụ tùng phần gầm.

14. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần điện là quy định về quãng đường xe chạy (km) giữa các lần thay thế các vật tư, phụ tùng phần điện.

15. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần điều hoà là quy định về quãng đường xe chạy (km) giữa các lần thay thế các vật tư, phụ tùng phần điều hoà.

16. Định ngạch sử dụng thiết bị camera tích hợp giám sát hành trình là quy định về thời gian sử dụng của một đời thiết bị camera tích hợp giám sát hành trình.

17. Định mức khác là quy định về các định mức cần thiết khác phát sinh trong quá trình hoạt động thực tế, đảm bảo cho xe buýt có thể hoạt động an toàn, hiệu quả và nâng cao chất phục vụ trong quá trình vận hành hoạt động của xe buýt.”.

4. Sửa đổi khoản 3 Điều 4 như sau:

“3. Định mức tiền lương của công nhân lái xe, nhân viên phục vụ trên xe:

TT

Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

Đơn vị

Định mức

Xe buýt lớn

Xe buýt trung bình

Xe buýt nhỏ

1

Bậc lương công nhân lái xe

bậc

3/4

2/4

2/4

2

Hệ số lương công nhân lái xe

-

3,64

2,94

2,76

3

Bậc lương nhân viên phục vụ trên xe

bậc

2/5

1/5

1/5

4

Hệ số lương nhân viên phục vụ trên xe

-

2,33

1,84

1,84

5

Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương áp dụng đối với lái xe, nhân viên phục vụ trên xe

-

0,9

0,9

0,9

6

Hệ số phụ cấp khu vực áp dụng đối với lái xe, nhân viên phục vụ trên xe

 

Áp dụng theo phụ cấp tại địa bàn nơi đơn vị vận tải đặt trụ sở làm việc.

7

Hệ số phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cho lái xe ôtô chở khách từ 40 ghế trở lên

-

0,3

0,3

0,3

”.

5. Bổ sung nội dung vào khoản 4 Điều 4 như sau:

“Đối với xe buýt có tuổi đời hoạt động từ 05 năm trở lên (tính từ ngày đăng ký phương tiện lần đầu), định mức tiêu hao nhiên liệu tăng thêm 5%”.

6. Bổ sung các khoản 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 tại Điều 4 như sau:

“12. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần máy

(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này)

13. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần gầm

(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này)

14. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần điện

(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này)

15. Định ngạch sử dụng vật tư, phụ tùng phần điều hoà

(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này)

16. Định ngạch sử dụng thiết bị camera tích hợp giám sát hành trình

(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo Quyết định này)

17. Định mức khác

(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định này)

18. Định mức tiền lương của lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ (Lao động bảo dưỡng định kỳ chu kỳ 4.000 km, 12.000km; lao động sửa chữa thường xuyên; lao động sửa chữa lớn phần máy, phần gầm, phần điện, phần điều hoà; lao động sửa chữa lớn khung xương, vỏ và nội thất) quy định tại điểm c khoản 5; điểm c khoản 6; khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 8 Điều này được tính thêm các hệ số như sau:

TT

Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

Định mức

Xe buýt lớn

Xe buýt trung bình

Xe buýt nhỏ

1

Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương

0,9

0,9

0,9

2

Hệ số phụ cấp khu vực

Áp dụng theo phụ cấp tại địa bàn nơi đơn vị vận tải đặt trụ sở làm việc.

Riêng đối với lao động sửa chữa gầm, máy được áp dụng thêm hệ số phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là 0,3”.

Điều 2. Thay thế từ ngữ

1. Thay thế cụm từ “Sở Giao thông vận tải” bằng “Sở Giao thông vận tải - Xây dựng” tại Điều 3 Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai và Điều 5, Điều 7 của Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 của UBND tỉnh Lào Cai.

2. Thay thế cụm từ “Nhân viên bán vé” bằng cụm từ “Nhân viên phục vụ trên xe” tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 1 và khoản 2, khoản 3 Điều 4 của Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 của UBND tỉnh Lào Cai.

Điều 3. Xử lý chuyển tiếp

Đối với các tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh hoạt động trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy định tại Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 của UBND tỉnh Lào Cai đến trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu hiệu lực từ ngày 17 tháng 01 năm 2022. 

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải - Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Vận tải

80/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
45/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Quy định tuyến đường và thời gian hoạt động của phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý; chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/10/2024Quyết định
28/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Bãi bỏ Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Ban hành Quy định đào tạo, sát hạch lái xe mô tô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 19/7/2024Quyết định
02/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về lưu chứa, thiết bị và phương tiện vận chuyển; thiết bị định vị, tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải nguy hại đến cơ sở xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2022Quyết định
01/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; Quy định về thiết bị định vị, tuyến đường và thời gian đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2022Quyết định
48/2021/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy định về tiêu chí và tổ chức, quản lý các vị trí đón, trả khách xe hợp đồng, xe du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 19/11/2021Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.