Quyết định

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 18/2026/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
4/3/2026
Ngày hiệu lực
18/3/2026
Người ký
Hồ Văn Hà
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Nhà ở và công sở
Còn hiệu lựcQuyết định

sao y§Ý bởi: UY BAN NHÂN DÂN TINH DONG NAI
Cơ quan:
Thời gian ký: 04.03.2026 16:13:44 +07:00

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TINH ĐÔNG NAI Độc lập - Tự do - Hanh phúc
Số: 48 /2026/QĐ-UBND Đồng Nai, ngày04 tháng 4, năm 2026
QUYÉT ĐỊNH

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công
trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ
thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyên địa phương số 72/2025/QH15,

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đôi, bô sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;

Căn cứ Luật Đát đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chỉ phí
đâu tư xây dựng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 35/2023/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phi quy định về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được sửa đổi, bổ sung bởi

Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ: tiết và
hướng dẫn thi hành một so điều của Luật Nhà ở;

Theo đề nghị của Giám đóc Sở Xây dung tại Tờ trình số 302/TTr-SoXD ngày
31 tháng 12 năm 2025;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành đơn giá bôi thường thiệt
hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bôi thường khi
thu héi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài san công trên dia ban tỉnh Đồng Nai.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định chỉ tiết về:

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng
theo quy định tại khoản 4 Điều 102 Luật Đất đai số 3 1/2024/QH15; điểm d khoản
1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất;

2. Bồi thường, hỗ trợ chỉ phí di chuyển mé mả khi Nhà nước thu hồi dat theo
quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP;

3. Giá bán nhà ở cũ thuộc tài sản công theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
71 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP quy định chỉ tiét một sô điêu của Luật Nhà ở.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

2

1. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, nhà ở, tài sản công, tổ chức làm
nhiệm vụ bôi thường, hỗ trợ và tái định cư.

2. Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật số 31/2024/QH15.

3. Đối tượng được mua nhà ở cũ thuộc tài sản công theo quy định tại Điều 62
Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.

4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư khi Nhà nước thu hôi dat; mua nha ở cũ thuộc tài sản công.

Điều 3. Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công
trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; giá bán nhà ở cũ
thuộc tài sản công

1. Phụ lục I: Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình
xây dựng khu vực 1 trên địa bàn tỉnh Đông Nai

a) Phụ lục la: Đơn giá nhà, nhà ở.

b) Phụ lục Ib: Đơn giá nhà biệt thự.

c) Phụ lục Ic: Đơn giá công trình xây dựng.

d) Phụ lục Id: Hướng dẫn xác định tỷ lệ còn lại của kết cấu chính.

2. Phụ lục II: Don giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình
xây dựng khu vực 2 trên địa bàn tỉnh Đông Nai.

a) Phụ lục Ha: Đơn giá nhà, nhà ở.

b) Phụ lục IIb: Đơn giá công trình xây dựng.

c) Phụ lục IIc: Hướng dẫn xác định đơn giá.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kế từ ngày LỆ 8 thang 3 nam 2026.

2. Quyét dinh thay thé các Quy định sau:

a) Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà,
công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà thuộc
sở hữu Nhà nước cho người đang thuê trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

b) Quyết định số 74/2024/QD- -UBND ngay 04 thang 12 nam 2024 cua Uy
ban nhân dân tỉnh Đồng Nai bổ sung Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 25
tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành đơn giá bồi
thường thiệt hại thực tế về nhà, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường
khi thu hồi đất; bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê trên địa bàn
tỉnh Đông Nai.

c) Điều 1 và khoản 1, khoản 2 Điều 5 Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND
ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy
định về bồi thường chỉ phí di chuyển tài sản; bồi thường, hỗ trợ chỉ phí di dời mô
mả khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

d) Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bình Phước Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà

3

ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các dự án, công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương
án bồi thường và đã tổ chức thực hiện quyết định phê duyệt phương án bồi
thường; giá bán nhà ở cũ thuộc tài sản công cho người đang thuê đã được phê
duyệt từ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo Quyết
định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Đồng Nai, Quyết định số 74/2024/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Quyết định số 62/2024/QD- UBND ngay 25
tháng 10 năm 2024 của Uy ban nhân dân tinh Đồng Nai, Quyết định số
44/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình
Phước.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài
chính, Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Giám đốc
Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; Các
tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định

ny Ihe
a nie TM. UY BAN NHAN DAN
- Nhu Diéu 6; 2
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế các Bộ: Xây dựng, Nông nghiệp và
Môi trường;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; Ñ
- Sở Tư pháp; Hồ Văn Hà
- Chánh, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đồng Nai; ——

- Lưu: VT, KTN, KTNS, BTCD, TH, NC (t3Sban).

Phụ lục I
[TI THIỆT HẠI THỰC TE VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG
‘ AY DONG /KHU VỰC 1 TREN DIA BAN TINH DONG NAI
ém theo Quyết định só/0 /2026/OD-UBND)
DVT: Đồng/01 m?

TEN PHU LUC

Phụ lu Ic [Don giá công trình xây dựng

Phụ lục Id_ Hướng dẫn xác định đơn giá
Ghi chú:

1. Khu vực I bao gồm các phường, xã sau:
- Các phường: Biên Hòa, Trấn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Trảng Dài, Hồ Nai,
Long Hưng, Phước Tân, Tam Phước, Long Khánh, Bình Lộc, Bảo Vinh, Xuân
Lập, Hàng Gòn, Tân Triều.
- Các xã: An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh, Dầu Giây,
Gia Kiệm, Thống Nhất, Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân Hòa, Xuân
Thành, Xuân Bắc, Cam Mỹ, Sông Ray, Xuân Quế, Xuân Đông, Xuân Đường, La
Ngà, Định Quán, Phú Vinh, Phú Hòa, Thanh Sơn, Nam Cát Tiên, Tân Phú, Tà
Lài, Phú Lâm, Đắk Lua, Long Thành, Phước Thái, Long Phước, Bình An, An
Phước, Đại Phước, Nhơn Trạch, Phước An, Trị An, Tân An, Phú Lý.
2. Đơn giá nhà được tính bình quân cho 01 mỶ sàn xây dựng.
a) Đối với nhà 01 tầng diện tích xây dựng là diện tích xây dựng chiếm đất của các
kết cấu chính xây dựng nhà (mặt ngoài của tường nhà hoặc cột độc lập của nhà).
b) Đối với nhà có từ 02 tang trở lên. Diện tích sàn xây dựng là diện tích xây dựng
chiếm đất ở tầng 01 cộng với diện tích sàn xây dựng của các tầng trên (kế cả diện
tích sàn xây dựng ban công và lô gia).
3. Đối với nhà ở xây dựng trên nền đất yếu phải xử lý nền móng thì tùy trường
hợp cụ thé được tinh bổ sung phan gia cố nền móng.
4. Đối với trường hợp nhà, nhà ở, công trình xây dựng không có trong Bảng đơn
giá xây dựng nhà, nhà ở, công trình xây dựng do Uy ban nhân dân tỉnh ban hành
kèm theo Quyết định này, thì áp dụng Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá
xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình do Bộ Xây dựng công bố, không
bao gôm chi phí thiết bị; Hoặc áp dụng đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng
tương tự đã thực hiện.
Trường hợp không có trong Bảng Suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng ban hành
hoặc công trình tương tự thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm lập
dự toán xác định giá trị hoặc thuê đơn vị tư van có chức năng xác định giá trị của
nhà, nhà ở, công trình xây dựng trình Phòng Kinh tế, hạ tầng hoặc Phòng Kinh tế,
hạ tầng và Đô thị thẩm định và trình UBND cấp phường, xã phê duyệt đơn giá.

2

Chi phí thuê tổ chức tu vấn có chức năng thâm định giá do chủ đầu tư dự án chịu
trách nhiệm “an toán và được tính vào chi phí đầu tư của dy án.

5. Don giá 01 m gác lửng Gỗ, bê tông cốt thép, sắt) được xác định như sau:

a) Bằng 40% đơn giá 01 m” của kết cấu từng loại nhà tương ứng (gác dùng dé ở).
b) Bằng 20% đơn giá 01 m2 của kết cấu từng loại nhà tương ứng (gác dùng dé
dé, vat dung, không dùng dé 6).

Phụ lục la

À, NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TÍNH ĐỎNG NAI

STT

tính

Don giá

1.1

* Kết cấu loại 1:

- Khung cột: Bê tông cốt thép chịu lực

- Tường: sơn nước + ốp gạch

- Sàn bê tông cốt thép, nên lát gach đá granite

- Mái: Bê tông cốt thép trên lợp ngói, tôn

- Trần: Trang trí go cao cap

- Cửa di: Gỗ cao cap, nhôm cao cấp

- Khu vệ sinh: xí, tiểu, tắm cao cấp; có ít nhất mỗi
tang một khu

- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, đèn chùm, dây điện đi
ngầm + nổi

- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh

Dong/m?
san

9.445.000

1/8

* Kết cấu loại 2:

- Khung cột: Bê tông cốt thép chịu

- Tường: sơn nước

- Sàn bê tông cốt thép, nền lát gạch đá granite

- Mái: Bê tông cốt thép

- Trần: Thạch cao khung nhôm

- Cửa đi: Gỗ thường, nhôm kính, sắt kính

- Khu vệ sinh: Xi, tiêu, tắm loại cao cấp; có không
đủ mỗi tang mot khu

- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, đèn chùm, dây điện đi
ngầm + nổi

- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh

Đồng/m2
sàn

8.501.000

* Kết cấu loại 3:

- Khung cột: Thép hình chịu lực.

- Tường: sơn nước hoặc quét voi.

- Sàn bê tông cốt thép, nền lát gach ceramic.

- Mái: Ngói.

- Trần: Lưới thép tô vữa.

- Cửa đi: Nhôm kính.

- Khu vé sinh: Xi, tiểu, tắm loại thường; có ít nhất
mỗi tầng một khu.

- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, đèn chùm, dây điện đi
ngầm + nổi.

- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh.

Đông/m?
sản

7.556.000

* Kết cấu loại 4:

- Khung cột: Thép hình chịu lực

- Tường: sơn nước hoặc quét vôi

- Sàn bê tông cốt thép, nền lát gạch bông
- Mái: Tôn.

Lá |“ Trần: Tôn lạnh Déng/m?
“| - Cửa di: Sắt kính san 6.612.000
- Khu vé sinh: Xi, tiểu, tắm loại thường; có không
đủ mỗi tầng, một khu
- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, đèn chùm, dây điện đi
ngầm + nổi
- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh
2 _ | Nhà từ 03 tầng đến 04 tầng.
* Kết cấu loại 1:
- Khung cột: Bê tông cốt thép chịu lực
- Tường: Sơn nước + ốp gạch
- Sàn bê tông cốt . thép, nên lát gạch đá granite
- Mái: Bê tông cốt thép tr ên lợp ngói, tôn màu
21/7 ise Trang tri go cao cap Đồng/m? 7.760.000
- Cửa đi: Gỗ cao cap, nhôm cao cấp sản
- Khu vệ sinh: xí, tiểu, tắm cao cấp; có ít nhất mỗi
tầng một khu
- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện đi ngầm +
nỗi
- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh
* Kết cấu loại 2:
- Khung cột: Bê tông cốt thép chịu lực
- Tường: sơn nước
- Sàn bê tông cốt thép, nền lát gạch đá granite
- Mái bê tông cốt thép; lợp ngói hoặc tôn + đóng
22 trần Đồng/m?
“ Í- Cửa đi: Gỗ thường, nhôm kính, sắt kính sàn 6.983.000

- Khu vệ sinh: Xí, tiểu, tắm loại cao cấp; có không
đủ mỗi tầng, một khu

- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện đi ngầm +
nỗi.

- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh

23

* Kết cấu loại 3:

- Khung cột: Thép hình chịu lực.

- Tường: sơn nước + quét vôi.

- Sàn bê tông cốt thép, nền lát gạch đá granite.

- Mái: Ngói.

- Trần: Lưới thép tô vữa.

- Cửa đi: Nhôm kính.

- Khu vệ sinh: Xí, tiểu, tắm loại thường; có ít nhất
mỗi tang một khu

- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện di ngầm +
nỗi

- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh

Đông/m2
sản

6.208.000

2.4

* Kết cấu loại 4:

- Khung cột: Thép hình chịu lực

- Tường: sơn nước + quét vôi

- Sàn bê tông cốt thép, nền lát gạch bông, gạch
ceramic

- Mái: Tôn

- Trần: Tôn lạnh

- Cửa đi: Sắt kính

- Khu vệ sinh: Xí, tiểu, tắm loại thường; có không
đủ mỗi tầng một khu

- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện đi ngầm +
nỗi

- Nước: Hệ thong cap, thoát nước hoàn chỉnh

Đông/m2
sàn

5.432.000

Nhà 01 tầng đến 02 tầng

31

* Kết cấu loại 1:

- Khung cột: Bê tông cốt thép chịu lực

- Tường: sơn nước + ốp gạch

- Sàn: Bê tông cốt thép

- Mái: Ngói, tôn có sê nô hoặc ô văng bê tông cốt
thép

- Trần: Thạch cao

- Nền: Lát gạch đá granite

- Cửa đi: Cửa go nhóm 4 trở lên

- Khu vệ sinh: Xi, tiểu, tắm cao cấp; có ít nhất mỗi
tầng một khu

- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện đi âm + noi
- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh

Đồng/m?

sàn

7.107.000

* Kết cấu loại 2: „
- Khung cột: Bê tông cốt thép chịu lực
- Tường: sơn nước

- Sàn bê tông cốt thép
- Mái: Ngói, tôn
32 |" Trần: Tôn lạnh, thạch cao Đồng/m2
“| - Nên: Lat gach ceramic san 6.396.000
- Ctra di: Nhém kinh
- Khu vệ sinh: Xí, tiểu, tắm loại cao cấp; có không
đủ mỗi tầng một khu
- Điện: Chiều sáng trực tiếp, dây điện đi âm + nỗi
- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh
* Kết cấu loại 3:
- Khung cột: Thép hình chịu lực
- Tường: sơn nước hoặc quét vôi
- Sàn: Sàn gỗ sườn thép hình
- Mái: ngói
33" Trần: Lưới tô hồ Đồng/m2
~ | _Nén: Lat gạch bông san 5.685.000
- Cửa đi: Sắt kính
- Khu vé sinh: Xi, tiéu, tắm loại thường; có ít nhất
mỗi tầng một khu
- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện đi âm + nỗi
- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh
* Kết cấu loại 4:
- Khung cột: Thép hình chịu lực
- Tường: sơn nước hoặc quét vôi
- Sàn: Sàn gỗ sườn thép hình
- Mái: Tôn fibro xi măng, tôn màu
34 |” Trần: Ván ép Đồng/m?
“" |- Nên: Lat gach tàu san 4.975.000
- Cửa di: Sắt kính
- Khu vệ sinh: Xí, tiểu, tắm loại thường; có không
đủ mỗi tầng một khu
- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện đi âm + nỗi
- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh
4 | Nhà 01 tầng

4.1

* Kết cấu loại 1:

- Cột, tường gạch chịu lực (có cột bê tông cốt thép
đỡ sảnh đón, mái hiên)

- Tường: sơn nước + ốp gạch

- Mái: Ngói, tôn, tôn fibro xi măng có sênô hoặc ô
văng bê tông cốt thép

- Trần: Tôn lạnh, thạch cao

- Nền: Lát gạch ceramic

- Cửa đi: Nhôm kính.

- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện ngầm + nổi
- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh nhà
riêng biệt

Dong/m?
san

4.363.000

4.2

* Kết cấu loại 2:

- Cột, tường gạch chịu lực (có cột bê tông cốt thép
đỡ sảnh đón, mái hiên)

- Tường: sơn nước

- Mái: Ngói

- Trần: Trần nhựa, thạch cao

- Nền: Lát gạch bông

- Cửa đi: Sắt kính

- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện ngầm + nỗi
- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh

Đồng/m?
sản

3.925.000

4.3

* Kết cấu loại 3:

- Cột gạch chịu lực

- Tường: sơn nước hoặc quét vôi

- Mái: Tôn

- Trần: Trần ván ép, thạch cao, tôn lạnh.

- Nền: Lát gạch tàu

- Cửa đi: Sắt kính

- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện ngầm + nỗi
- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh

Đông/m?
sản

3.489.000

4.4

* Kết cấu loại 4:

- Cột gạch chịu lực

- Tường: quét vôi

- Mái: Tôn fibro xi măng, tôn

- Trần: Không trần

- Nền: Láng vữa xi măng

- Cửa đi: Sắt, g6 tạp

- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện ngầm + nỗi
- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh

Đồng/m?

san

3.054.000

Nhà bán kiên cố

| Kết cấu: „
- Khung cột: Sat, gach

tranh tre, nứa, lá

- Tường: Gạch xây không tô, tôn, gỗ N3 "1 | 1.854.000
- Mái: Tôn, Tôn Fibro xi măng

- Nền: Lát gạch bông, gạch tàu, láng vữa xi măng

Nhà tạm

Kết cau: - Ộ - Đồng/m¿

Cột kèo gỗ, tre; vách băng vật liệu dé cháy; mái x 576.000

Phu lục Ib

GIA NHÀ BIET THỰ
3lleo Quyết định số 2/0 /2026/QD-UBND)
STT biệt thụ Don giá (déng/m’ sàn)
1 Song lập 8.024.000
2 Don lap 9.440.000
3 Cao cấp 10.856.000
4 Du lịch 12.272 000
Ghỉ chú:

Kết cấu chính và chất lượng hoàn thiện 04 loại biệt thự: Nhà có kết cầu khung chịu .
lực bê tông cốt thép; tường bao xây gạch; sàn bê tông cốt thép, mái bê tông cốt
thép hoặc mái ngói (sử dụng các loại vật tư, vật liệu dùng để xây dựng và hoàn
thiện, trang thiết bị có chất lượng tốt tại thời điểm xây dựng).

Phu luc Ic

Àc NG TRÌNH XÂY DỰNG
ð/Duyết định số Jồ /2026/OD-UBND)

| DVT | Don giá (đồng)
Giếng nước ®0,8 - Im, sâu <10 m mét 283.000
- Giếng sâu từ 10m trở lên thì mét thứ 10 trở .
đi được tính thêm 50% mức giá trên met
Giéng dao thủ công (dat khó dao, có đá) mét 382.000
- Giếng sâu từ 10m trở lên thì mét thứ 10 trở .
đi được tinh thêm 50% mức giá trên et
Giếng thả ống ciment (kể cả lắp đặt)
- Ong 1m 01,2 m cái 485.000
- Ong l m®Im cái 432.000
L Ong | m 00,8 m cái 355.000
Giéng khoan thủ công ©60 mm mét 97.000 - 163.000
Giếng khoan thủ công ®90 mm mét 193.000
Giếng khoan công nghiệp (có giàn khoan):
- Ong nhựa, ống sắt ®49 mm - 060 mm mét 389.000
- Ong nhựa, ống sắt ®90 mm - 6114 mm mét 648.000
- Óng nhựa, ông sắt từ ®114 mm trở lên mét 864.000
— ay gach, tô ciment, có tắm đan nắp mê 553.000 - 810.000
: ° chứa (hồ phân, ham cầu...) xây gach, lát nữ " ..
- Nền ciment dày 5 cm m? 80.000
- Nền lát gach tàu m2 156.000
- Nền ciment đá dam dày 10 cm m2 163.000)
- Nền lát gạch ceramic m? 202.000
Nền lát gạch con sâu, gạch Terrazzo m2 288.000
Mái che, mái hiên m2 259.000 - 720.000

2

[Tường rào có móng đá chẻ (hoặc móng gach),

đồng/m”

532.000

ọ_ cột gạch (hoặc BTCT), giằng bằng BTCT,
lường xây gach day 10cm có tô trát
10 (Tường rao có móng đá chẻ, cột gạch, khung đồng/m? 481.000
bao song sắt
12 ường bọ ag mong, oa ia bain ẽ Biel đồng/m” 673.000
tường xây gach dày 20cm có tô trát
13 [[ường rào may gach hoặc xây gach có khung đồng/mÊ 382.000
lưới B40 (có tô, trát) |
P cổng, bờ kè và các loại tài sản khác có kết
câu:
15 | Bằng bê tông không có cốt thép m° 2.246.000
- Bằng bê tông cốt thép m° 4.493.000
- Bằng gạch xây tô, xây đá m? 1.798.000
16 TT tông cắm ranh hang rào cao 1,2 đến tụ 58.000
17 [Mang rào dây kẽm gai mét/sợi 4.000
18 Hàng rào lưới B40 m2 101.000
19 Di dời công sắt (rộng 2-5 mét, cao trên 2 mét)|_ cánh 173.000
20 Di dời hàng rào khung sắt mét 26.000)
21 |Bông sắt hang rào trên đầu tường m? 432.000
22 Cổng sắt kiên cố m? 1.008.000
23 [Trụ điện bê tông cao 5-7 mét trụ 1.296.000
24 [Trụ điện bằng ống sắt tráng kẽm D90 trụ 864.000
25_ |Bồn hoa xây gach J mê 432.000
26 Hòn non bộ m? 1.440.000
27 Đất san nền m° 68.000
(Cong dao (ao nudi trồng thủy sản hoặc làm
thủy sản hoặc làm hâm chứa nước tưới)
29 L Chuông heo, chuồng bò, gà, vit:

3

- Xây gach cao 1m, nền bê tông kiên cố, lợp

Ingói hoặc tole fibro ciment sal 261/800
má SE bán kiên có, lợp ngói hoặc tole mề 598.000
- Chudng heo, bò lợp lá, bán kiên cố m2 259.000 - 598.000
- Chuông gà, vịt thô sơ | m2 138.000 - 259.000
- Khung cây, mái lá, nên đât m2 337.000
Khung cây, mái tôn, nền đất m2 508.000
30 khu, đỡ bồn nước cao dưới 3 mét | cái 1.440.000
31 |Khung đỡ bôn nước cao trên 3 mét cái 2.160.000
Óng thoát nước Amiăng:
lb20o ram mét 53.000
32 |
®250 mm mét 61.000
300 mm mét 70.000
Óng thoát nước sành:
33 200 mm mét 26.000
250 mm mét 35.000
300 mm mét 43.000)
Ong cống bê tông: mét
©1,2m mét 518.000
®I1,0m mét 432.000
34 0,8m mét 346.000
®0,6m mét 259.000
0,5m mét 191.000
©0,4m mét 139.000
®0,3m mét 96.000
P dời bồn nước
a) Bồn nhựa
- Dưới 1.000 lít cái 173.000
7 - Từ 1.000 lit - 2.000 lít cai 346.000
- Trén 2.000 lit cal 518.000
lb) Bồn inox L

- Dưới 1.000 lít cái 259.000
- Từ 1.000 lít - 2.000 lít cái 518.000
- Trên 2.000 lít cái 778.000

Mức bồi thường, hỗ trợ chỉ phí di dời, xây dựng mới mồ ma trong trường hợp di
dời mồ ma đến vị trí mới trong nghĩa trang theo quy hoạch

36 Mộ xây ốp đá hoa cương đồng/mộ 36.700.000
37 Mộ xây ốp gạch ceramic đồng/mộ 21.200.000
38 |Mộ đất đồng/mộ 12.000.000/
39 ộ đá ong hoặc mộ xây đơn giản đồng/mộ 20.000.000
40 Mướu thờ dọc đường, bàn thiên đồng/cái 950.000}

Mức bồi thường, hỗ trợ chi phí di dời, xây dựng mới mồ ma trong trường hợp tự
thu xếp việc di chuyển mồ ma ngoài khu vực được bố trí trong nghĩa trang theo

quy hoạch
42_ Mộ xây ốp đá hoa cương đồng/mộ 31.700.000
43 Mộ xây dp gach ceramic đồng/mộ 16.200.000
44 M6 dat đồng/mộ 8.000.000
45_ Mộ da ong hoặc mộ xây đơn giản đông/mộ 15.850.000
46_ Miếu thờ dọc đường, bàn thiên đồng/cái 950.000

Ghi chú:

1. Don giá bồi thường đối với đồng hồ nước, điện kế, điện thoại được thực hiện
như sau:

a) Đồng hề điện chính: 1.500.000 đồng/cái.

b) Đồng hồ điện phụ: 750.000 đồng/cái.

c) Đồng hồ nước chính: 3.600.000 đồng/cái.

d) Đồng hồ nước phụ: 1.150.000 đồng/cái.

đ) Điện thoại bàn hữu tuyến thuê bao: 320.000 đồng/cái.

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có hóa đơn, chứng từ chứng minh đã chi tra chi
phí lắp đặt đồng hồ nước, điện kế, điện thoại với mức chi phí cao hơn so với mức
bồi thường quy định tại các điểm a, b, c, d, e thì được bồi thường bằng mức chỉ phí
đã chỉ trả thực tế trên cơ sở hóa đơn, chứng từ cung cấp.

- Việc bồi thường chỉ phí lắp đặt truyền hình cáp, internet, cáp quang, các dịch vụ
viễn thông được thực hiện theo giá trị được ghi trên hợp đồng lắp đặt thực tế.

- Đối với hộ gia đình, cá nhân đóng góp để đầu tư, trang bị bình hạ thế, đường điện
mà có hồ sơ, tài liệu chứng minh thì được bồi thường chi phí di chuyển tai sản theo
mức đóng góp thực tế trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân không còn được thụ
hưởng kết quả đóng góp này do phải di chuyển đến nơi ở mới.

2. Bồi thường đối với công trình xây dựng mang tính chất đặc biệt, đặc thù

5

Việc bồi thường đối với công trình xây dựng mang tính chất đặc biệt, đặc thù được
thực hiện như sau:

+ Đối với các công trình xây dựng như: trụ cổng, móng đá chẻ kết cấu bê tông, xây
gạch hoặc đá và các loại tài sản khác thuộc dạng hình khối thì đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ được quy đổi ra mét khối bằng bê tông hoặc bằng
gạch xây để tính toán mức bồi thường tài sản theo từng trường hợp cụ thé.

+ Đối với công trình xây dựng là các hang mục hạ tầng kỹ thuật như hệ thống điện,
hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống máy móc thiết bị hoặc các tài sản khác có tính
chất đặc biệt, chuyên dùng không thể di chuyên khi Nhà nước thu hồi đất thì được
bồi thường cho từng trường hợp cụ thể.

+ Đối với các công trình xây dựng phục vụ sản xuất kinh doanh được tạo lập hợp
pháp, trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng có thé di
dời được thì chỉ bồi thường phần móng của nhà xưởng hoặc chân đế của máy móc
hoặc phần móng, chân dé của công trình xây dựng khác đã xây dựng trên đất (nêu
có); bồi thường chỉ phí di dời tài sản theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh đối
với phần tài sản có thể di dời được; không bồi thường toàn bộ giá trị tài sản.

+ Đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng (sau đây gọi chung là công trình xây
dựng) mà khi tháo dỡ phần công trình xây dựng thuộc phạm vi thu hồi đất làm ảnh
hưởng đến cấu trúc của phần còn lại thì tùy theo từng trường hợp cụ thể để xác
định bồi thường, hỗ trợ phần bị ảnh hưởng. Diện tích phần bị ảnh hưởng là diện
tích tính từ vạch giải tỏa (phần công trình xây dựng phạm vi thu hồi đất) đến mép
trụ đỡ gần nhất (nêu phan còn lại có thé tự chống đỡ dé tồn tại và có thể sử dụng an
toàn theo quy định pháp luật về xây dựng); hoặc phần công trình xây dựng còn lại
không thể tự chống đỡ để tồn tại và không thể sử dụng an toàn theo quy định pháp
luật về xây dựng; hoặc sau khi thu hồi đất mà phần còn lại vì các lý do khác mà
không thể sử dụng an toàn theo quy định pháp luật về xây dựng.

3. Đơn giá các loại ống nước, dây điện áp dụng theo đơn giá Thông báo giá vật liệu
xây dựng của Sở Xây dựng ban hành tại thời điểm áp giá bồi thường, hỗ trợ.

: Phu luc Id
iNH TY LE CON LAI CUA CAC KET CAU CHÍNH

ðh theo Quyết định số / AY. /2026QĐ-UBND)

0%-50%
6

2

Tỷ lệ còn lại

50%-
of _()9,
60%-70% | Knog
5

4
E
Lớp trát Kip
KR ES 3 AL: BA +A n Reh &
Kết câu băng |bảo vệ bi|Bé tông Bê tông ed ae: Be wong Kêt cau mat
Sĩ yh £ | nhiều vết Két câu | nứt rạn nie
bê tông cốt | bong |nứt cot Zz, an -3 ,x| khanang
: xa Ôn 8 nứt, cốt | bat đầu |nhiéu chô,| ,« BS
1 | thép (khung | tróc, bê | thép So he DI x. 42. +: chông đỡ, can
hye HÀ naa ies ~~ |e. ax {thép cd chd} cong |côtthép bi) _, `
cột, dam, san,|t6ng băng |bặt đâu| |. N ñ SN sửa chữa
ko nn eer ; bi cong vénh | đứt nhiêu|,„ Hid
tâm bê tông) | dau bị ri A x hoặc pha bỏ
Ề vênh cho
nut
: . Lớp trả lÊ c. i, gk quế
Lớp trát Ép ise | D6 Các vét | Hau hét ket

bảo vệ |chỗ gạch
bong tróc | bắt dau
nhiêu, | mục, kết

nứt thông cấu bị rạn,
suốt bề |nứt nhiều chỗ
bong tróc| sâu tới| và x |e?) mặtcó chổ. bị đỗ hay
có vết nứt gạch HHÊ0 co) ĐẾN I bị công | hỏng hoàn
l có vét nứt | thâm `

nhỏ A R vênh, đỗ toàn
rộng. nước |

bảo vệ |Vết nứt
bat dau | rộng

Kết cấu bằng
2 | gach (móng
cột tường)

Bimuc | Kêt câu

Lk 3 , x ,.| Nhiéu chỗ

Bi môi | hoặc ria ong |Kêt câu bi] „., .. 4
Kết cau bang Bắt đầu |”! m0! Hofer kh bị BE u bi dirt roi, mat

ˆ +, | mọt | saunhiéu | vénh |cong vénh

ĐỒ, hoặc sắt | bị mối BI à à khả năng.

(kết adn lề |nioVHGŠ hoặc rỉ chỗ, kết |nhiều,có| nhiêu, chống đỡ can
x a hiều |cấu bat dau} chỗ bắt |nhiều chỗ x

mái) 1 ri x sửa chữa
cho bi cong dau bị | đứtrời - cha
ˆ hoặc phá bỏ

vênh

Mái bằng
ngói, tôn Chất liệu lợp mái bị hư hỏng nhà bị dột, tiêu chuẩn đánh giá dựa
Fibro xỉ |trên mức độ hư hỏng nặng hay nhẹ và diện tích hư hỏng của mái

mang

20%- 40% -
< 20% + 30% -40% 50% 50% -60%| >60%
Diện tích| Diện | rian tich |Diện tíchÍ Diên tích |Diện tích mái

mái ltích mái mái bị mới kí
bịhư | bịhư ¬. bịhư |. R a
hỏng | hỏng hư hỏng hỏng bi hu hong) hư Hững

Phụ lục II
THIET HAL THỰC TE VẺ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG
HU VỰC 2 TREN DIA BAN TINH ĐÔNG NAI
theo Quyết định sé A3,/2026/OD-UBND)

Phy lục Hla
Phu luc Ib Don giá công tri â
Phu lục Ic 5

Ghi chú:

1. Khu vực 2 bao gồm các phường, xã:

- Các phường: Bình Phước, Đồng Xoài, Phước Bình, Phước Long, An Lộc, Bình
Long, Minh Hưng, Chơn Thành.

- Các xã: Nha Bích, Thuận Lợi, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng Phú, Phước Sơn,
Nghĩa Trung, Bù Đăng, Thọ Sơn, Đăk Nhau, Bom Bo, Tân Tiến, Thiện Hưng,
Hưng Phước, Bù Gia Mập, Đắk Ơ, Phú Nghĩa, Da Kia, Lộc Thành, Lộc Ninh,
Lộc Hưng, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Quang, Tân Quan, Tân Hưng, Tân Khai,
Minh Đức, Bình Tân, Long Hà, Phú Riềng, Phú Trung.

Phụ lục Ha ;
GIA NHÀ, NHÀ Ở

a a
oe Tà)
NGON

Quyết định só { 2026/QĐ-UBND)

Loại

Quy mô, kết cầu công trình

Don giá bồi
thường (đồng/m”
sàn xây dựng)

3

|A. Nhà, nhà ở

Nhà 6 đến 8 tầng

Kết cấu: Móng, khung chịu lực bằng BTCT;

Imai bằng bê tông cốt thép (BTCT) hoặc mái

bằng BTCT trên lợp tôn; tường bao xây gạch
dày 20cm.

Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gach, sơn nước
có bả mastic; nền lát gạch ceramic; có đóng
trần; cửa kính khung sắt hoặc kính khung
nhôm.

7.052.000

t

Nhà 4 đến 5 tầng

Kết cấu: Móng, khung chịu lực bằng BTCT;
Imai bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp
tôn; tường bao xây gạch dày 20cm.

Vat liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, sơn nước
có bả mastic; nền lát gạch ceramic; có đóng
trần; cửa kính khung sắt hoặc kính khung
nhôm.

6.389.000

Nhà 2 đến 3 tầng

Kết cấu: Móng, khung chịu lực bằng BTCT;
mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp
tôn; tường bao xây gạch dày 20cm.

Vat liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, sơn nước
có bả mastic; nền lát gach ceramic; có đóng
trần; cửa kính khung sắt hoặc kính khung
nhôm.

5.851.000

[Nha 01 tầng, chiều cao từ 3m đến 4m (không
tính chiều cao tường thu hồi).

Kết cấu: Móng, khung chịu lực bằng BTCT;
Imai lợp tôn; xà go bằng gỗ hoặc bằng thép;
lường bao xây gach dày 20cm.

4.979.000

Vat liệu hoàn thiện: Tường, xây gạch, sơn nước
có bả mastic; nền lát gạch hoa xi măng hoặc
gạch ceramic; có đóng trần; cửa kính khung sắt
hoặc kính khung nhôm.

Nhà 01 tầng, chiều cao từ 3m đến 4m (không
tính chiều cao tường thu hồi).

Kết cấu: Móng xây bằng đá hoặc bằng gạch,
giằng móng, giăng tường bằng BTCT; mái lợp
tôn; xà gồ bằng gỗ hoặc bằng thép; tường bao
xây gạch dày 20cm.

3.696.000

Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, sơn nước
có bả mastic, nền lát gạch hoa xi măng hoặc
gach ceramic; có đóng tran; cửa kính khung sắt
hoặc cửa khung sắt bịt tôn; hoặc cửa kính
khung nhôm.

Nhà 01 tầng, chiều cao từ 3m đến 4m (không
tính chiều cao tường thu hồi).

Kết cau: Mong xay bằng đá hoặc bằng gạch,
giằng | móng, giang tuong bang BTCT; mai lop
tôn; xa gồ bang gỗ hoặc bằng thép; tường bao
xây gạch dày 10cm.

Vat liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, sơn nước
có ba mastic, nền lát gạch hoa xi măng hoặc
gạch ceramic; có đóng trần; cửa kính khung sắt
hoặc cửa khung sắt bịt tôn; hoặc cửa kính
khung nhôm

3.303.000

Nhà 01 tầng, c chiều cao từ 3m đến 4m (không
tính chiều cao tường thu hồi).

Kết cấu: Móng xây bằng đá hoặc bằng gạch,
giằng móng, giăng tường bằng BTCT; mái lợp
tôn; xà gồ bằng gỗ hoặc bằng thép; tường bao
xây gạch dày 20cm.

Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, quét vôi,
nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu; không
đóng trân; cửa kính khung sắt hoặc cửa khung
sắt bịt tôn; hoặc cửa kính khung nhôm.

3.020.000

Nha 01 tang, chiều cao từ 3m đến 4m (không
tính chiều cao tường thu hồi).

2.653.000

Kết cấu: Móng xây bằng đá hoặc bằng gạch,
giằng móng, giang tuong bang BTCT; mai lop
tôn; xa go bằng gỗ hoặc bằng thép; tường bao
xây gach dày 10cm.

Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, quét vôi,
nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu; không
đóng trân; cửa kính khung sắt hoặc cửa khung
sắt bịt tôn; hoặc cửa kính khung nhôm

Nhà kiểu mái thái (nhiều mái); biệt thự mini

Kết cấu: Móng cột BTCT, xây bao móng bằng
đá hoặc bằng gạch, đà kiểng, dầm, cột bang
IBTCT; mái lợp ngói; xa go bằng gỗ hoặc bằng
thép; tường bao xây gạch dày 20cm.

Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gach, bả matit,
sơn nước, nền bê tông lót lat gạch bóng kiếng
hoặc loại tương đương; trần thạch cao chống
âm hoặc go; cửa kính khung cường lực hoặc

6.007.000

Nhà bán kiên cố

cửa gô.
Kết cấu: Cột gỗ vuông hoặc tròn hoặc xây
gach; vách ván go nhóm | - 4 hoặc xây gach;
Imai tôn; nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu
hoặc lót ván xẻ

1.660.000

Nhà tạm 1

Kết cấu: Cột kèo gỗ (xẻ hoặc tròn) hoặc cột bê
tông; vách tôn hoặc ván tap; mái tôn; nên lang
xi măng hoặc lát gạch tảu.

897.000

Nhà tạm 2

Kết cấu: Cột kèo gỗ, tre, vách bằng vật liệu dễ
cháy; mái tranh tre, nứa, lá; nền láng xi măng
hoặc lát gạch tàu. Hoặc loại nhà có kết cấu như
nhà tạm loại 01 nhưng không có vách hoặc
vách lửng

620.000

Nhà tạm 3

Kết cấu: Cột kèo gỗ, tre; mái tranh tre, nứa, lá;
nền sạch tàu hoặc xi măng; không có vách hoặc
ach lửng băng vật liệu dé cháy

487.000

Nhà nuôi yến kết
hợp ở

Phần diện tích để ở được áp giá theo đơn giá
nhà ở. Phần diện tích nuôi yên được áp giá bồi
thường theo đơn giá nhà nuôi yến

Nhà nuôi yên

Kết cấu khung chịu lực BTCT, xây gạch.

3.073.000

IB. Nhà xưởng

Nhà xưởng 01 tầng, nhịp kết cầu < 12m

Kết cấu: Kết cấu móng, đà kiềng bằng BTCT,
cột bằng BTCT hoặc bằng thép; vì kèo bằng
thép hoặc dam thép; xà gồ bằng thép

Vật liệu hoàn thiện: Mái lợp tôn, khung vách
bằng tôn, khung lưới B40 hoặc xây lửng kết
lhop vách tôn, nên bê tông < 100mm

1.588.000

INha xưởng 01 tang, nhip kết cấu từ 12m đến
15m

Kết cấu: Kết cầu móng, đà kiềng bằng BTCT,
cột bằng BTCT hoặc bằng thép; vì kèo bằng
thép hoặc dam thép; xà gồ bằng thép

IVật liệu hoàn thiện: Mái lợp tôn; vách tôn hoặc
ây lửng kết hợp vách tôn; cửa sắt cuốn; nền bê
ông < 100mm

1.844.000

hà xưởng 01 tầng, nhịp kết cấu từ 15m đến
18m

Kết cấu: Kết cầu móng, đà kiéng bằng BTCT;
khung, cột, kèo, xa go bang thép

Vật liệu hoàn thiện: Mái lợp tôn; vách tôn hoặc
xây lửng kết hợp vách tôn; cửa sắt cuốn; nền bê
tông > 100mm

2.049.000

Nhà xưởng 01 tầng, nhịp kết cấu từ 18m đến
24m

Kết cấu: Kết cấu móng, đà kiéng bằng BTCT;
khung, cột, kèo, xà go bằng thép

Vật liệu hoàn thiện: Mái lợp tôn; vách tôn hoặc
ây lửng kết hợp vách tôn; cửa sắt cuốn; nền bê
tông > 100mm

2.408.000

Nhà xưởng 01 tầng, nhịp kết cầu > 24m

Kết cấu: Kết cầu móng, đà kiéng bằng BTCT;
hung, cột, kèo, xà go băng thép

Vật liệu hoàn thiện: Mái lợp tôn; vách tôn hoặc
xây lửng kết hợp vách tôn; cửa sắt cuốn; nền bê

tông > 100mm

2.817.000

Phụ luc IIb

Te), ve ONG TRINH XAY DUNG
fickfff tp Quyết định s6/3 /2026/OP-UBND)
~
` Don vị "-
STT nh mục tính Đơn giá
1 |Ao đào, bờ đất déng/m’ 30.000
2 Bậc tam cấp láng xi măng hoặc lát gach tàu déng/m 409.000
3 |Bậc tam cấp lát da granite déng/m’| 1.342.000
4 [Bac tam cấp lát gach ceramic đồng/m” 766.000
5 [Ban thiên gỗ đồng/cái| 300.000)
6 |Bàn thiên xây đồng/cái| 513.000)
x 3
7 |Bễể chứa xây gạch, có tô trát “oem 1.752.000
8 _ Bê tông đá 1x2 không tô trát déng/m’| 3.657.000
Bờ kè, móng đá chẻ đồng/m'| 2.373.000
10 Bờ kè, móng đá hdc |aàng:m 1.540.000

Chuồng trại tạm: nền đất, cột các loại, mái tranh tre, đồ nợ Im? 257.000)

LÍ ích tạm hoặc không vách

Chuông trại tạm: nên láng xi măng hoặc lát gạch tàu, đồng Im? 393.000

12 cột các loại, mái tranh tre, vách tam

l3 phun, trại xây, tường gạch, mái tôn hoặc ngói, có lót đồng/m? 719.000

14 ign kế do người dân tự lắp đặt (kéo phụ dé tinh đồng/cái| 300.000
phòng trọ,...)

15 Dong hồ nước do người dan tự lắp đặt (kéo phụ đề tính đồng/cái| 300.000
phòng trọ,...)

16 Đường bê tông, nhựa do các hộ dân tự đầu tư đồng/m”| 352.000

17 Gạch xây không tô trát đồng/m'| 1.337.000

18 Gian cây leo (bau, bí, dưa, mướp) sử dụng các loại vật đồng/m? 36.000
liệu khác nhau

19 Giếng dao sâu < 5m dong/m) 631,000

sâu
20 |Giếng dao sâu trên 10m _~ ™ | 947.000
21 Giếng dao sâu từ 5 đến 10m "+ 789,000

Giếng khoan công nghiệp đường kính 114mm trở lên | dong/m 687.000

ae (chiéu sâu tăng thêm trên 60m) | sâu

B8 Giếng khoan công nghiệp đường kính 114mm trở lên đồng/m gâi 1i0n

Kính tối đa 60m) sâu
24 Giếng khoan dân dụng đường kính 60mm trở xuống lđồng/cái| 7.375.000
25_ Giếng vuông có chiều dài, chiều rộng > 2m |đồng/m° 631.000
26 Da chứa nhà vệ sinh đào đất đồng/m'| 769.000

x Ti La PR MAE onl P rer anh| ..

27 | —m ng móng bê tông, thành | và o/m?| 1.692.000
28 lên bù phần ee non bộ (hòn non bộ tinh di dời) leant 1.409.000
29 _ Kệ bếp gỗ, nhôm kính, bê tông đồng/m |_ 2.254.000
30 Lam ri gỗ chân tường cao khoảng 70cm đồng/m” 718.000
31 Mái cổng bằng BTCT, trên lợp ngói đồng/m”|_ 2.049.000
32 Mã cổng lợp ngói đồng/m | 839.000
33 Mộ đất _|đồng/cái | 14.341.000
34 Mộ mới chôn từ 3 năm trở xuống hỗ trợ thêm đồng/cái | 10.243.000)
35 Mi xây đá ong |đồng/cái | 20.486.000
36 Mộ xây kiên cô (xây gạch có tô trat) đồng/cái | 23.559.000)
37. Mộ xây kiên cố có ốp đá granite (ốp toàn bộ phần nổi) | đồng/cái | 3 1.754.000
38 Mộ xây kiên cố có ốp gach men đồng/cái | 28.68 1.000

lu tắm riêng biệt tường gạch, không mái, có lót nền.
39 (Bao gồm những nhà tắm không có trong mục 5 và đồng/mŸ 782.000

mục 6)

Nhà tắm riêng biệt: Móng xây đá chẻ hoặc gạch thẻ;

cột, tường xây gạch ô ống có tô trát, ốp gạch ceramic;

Imai lợp tôn (hoặc mái fibrô ximăng); nên lát gạch
40 |ceramic; cửa nhôm kính (nếu không lát gach ceramic đồng/m”| 3.284.000

lgiảm 110.000 déng/m’ aa dựng; trường hop mái ngói

tính thêm 110.000 dong/m’; trường hợp mái BTCT thì

tính thêm 275.000 đồng/m”) |

Nhà tắm riêng biệt: Móng xây đá chẻ hoặc gạch thẻ;

cột, tường xây gạch © ông cồn tô tr at; mai lợp tôn

Sel trường hợp mái BTCT thì tính thêm 275.000

đồng/m”)
42 Nhà tắm: Tranh, tre, gỗ có lót nền đồng/m”| 318.000

nan v ened blac | x

Nhà vệ sinh riêng biệt: Móng xây đá chẻ hoặc gạch
thẻ; cột, tường xây gạch có tô, trát, ốp gach ceramic;
ach ceramic BÌỀH 110.000 đồng/m° xây dựng; trường
ợp mái ngói tính thêm 110.000 đồng/m”)
Nhà vệ sinh riêng biệt: Móng xây đá chẻ hoặc gạch
hẻ; cột, tường xây gạch không tô; mái tôn (hoặc mái
45 _ librô ximăng); nền láng xi măng hoặc lát gach tàu; cửa đồng/m”|_ 2.660.000
nhôm kính; không tính hầm tự hoại (trường hợp mái
gói tính thêm 110.000 đồng/m”)
46 Ina vé sinh tạm tranh, tre, gỗ có lót nền, chưa tinh đồng/m°| 318.000
hâm chứa |
47 Ông bi bê tông đường kính < Im đem 287.000
48 lÔng bi bê tông đường kính > 1m “one! ™\ 379.000
49 lỐp đá granite | dong/m? 814.000
50 lỐp gạch ceramic déng/m? 371.000
51 |Op gach men _|đồng/m. 299.000
52_ Phào chỉ đơn đông/m 78.000
53_ |Phun sơn giả đá cột, tường nha đồng/m”| 123.000
54 |Rào kẽm gai, trụ các loại đồng/m” 67.000
55 |Rào lưới B40, trụ các loại |đồng/m” 77.000
56 Sân bê tông, sân đá Bazan, sân gach Block đồng/m | 234.000
57 Sân bê tông nhựa các loại đồng/m | 308.000
58 Sân bóng đá cỏ nhân tạo déng/m? 410.000
so Sân đá kẹp đất, đá cấp phối, dat sỏi đỏ déng/m? 79.000
60 |Sân gach, xi măng, gach tau đồng/m”| 202.000
61 {Tran gỗ trong nhà | déng/m? 615.000
62_ {Tran thạch cao hoặc nhựa déng/m 154.000
63 lTrần tôn déng/m? 170.000
64 [Tranh ghép đá, tranh đắp tường | đồng/m? 1.025.000
65 [Tranh vẽ son dầu trên tường đồng/m | 513.000
66_ {Trat vữa đồng/m” 98.000)
67 |Trát vữa, matis, sơn nước | đồng/m” 168.000
68 [Trát vữa, quét vôi đồng/m” 111.000

69 [Trát vữa, sơn nước đồng/m” 146.000
70 [Tru giếng bằng gỗ .- SI! 277.000
7 ly giếng bê tông cốt thép ee BS! 420.000
lường rao có móng đá chẻ (hoặc móng gạch), cột
72 pạch (hoặc BTCT), giằng băng BTCT, tường xây gạch déng/m 532.000
dày 10cm có tô trat
73 Ee rào có móng đá chẻ, cột gach, khung bao song đồng/m? 481.000
}
14 [Tuong rào có móng, cột, đà băng BTCT; tường xây đông in 581.000
aoe dày 10cm có tô trat |
75 wong rao có móng, cột, đà băng BTCT; tường xây đồng "mê 673.000
gach dày 20cm có tô trát
16 [[ường rào xây gạch hoặc xây gạch có khung lưới B40 ddng/m? 382.000
(có tô, trát)
wong rào xây gạch không tô trát hoặc rào khung lưới | , |
gã B40, trụ các loại có khung engin 2200
78 |Vách kính khung nhôm các loại đồng/m | 522.000
a : ĐÃ : :Á đồng/m
79 |Xây gạch lòng giêng, thành giêng chiều cao| 492.000

Phu lục IIc
DAN XAC DINH DON GIA
o Quyết định số (2026/QĐ-UBND)

1. Don giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

2. Đơn giá chưa bao gồm ham tự hoại.

3. Đơn giá gác lửng (sàn BTCT, vật liệu hoàn thiện theo cấp nhà tương ứng)
được tính bằng 40% don giá của nhà ở tương ứng; đơn giá gác go: 750.000
đồng/m?.

4. Nhà loại 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 có mái hiên bằng BTCT thì đơn giá mái hiên
được tính thêm 275.000 dong/m*.

5. Nhà loại 4, 5, 6, 7, 8 nếu thay lop tôn bằng lợp ngói được tính thêm 5% giá tri
công trình; nhà loại 4, 5, 6, 7, 8 mà thay lợp. tôn bằng mái BTCT được tính thêm
10% giá trị công trình; nhà loại 9 nếu mái bằng BTCT và dán ngói lên trên được
tính thêm 5% giá trị công trình.

6. Nhà loại 7, 8 nếu có đóng trần thì tính thêm 6% giá trị công trình.

7. Nhà loại 4, 5, 6 nếu không đóng trần thì giảm 4% giá trị công trình.

8. Nhà cùng loại nếu thay các loại nền khác bằng đá granite hoặc đá thạch anh thì
được tính thêm 8% giá trị công trình; nhà cùng loại nêu nên láng xi măng hoặc lát
gạch tàu thay bang lát gach ceramic thì được tính thêm 110.000 đồng/m? gạch.

9. Nhà loại 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 nếu chưa lát nền thì giảm 210. 000 đồng/m? san
xây dựng; nhà ban kiên cố, nhà tạm nếu chưa lát nền thì giảm 90.000 đồng/m2
sàn xây dựng.

10. Nhà cùng loại nếu tường quét vôi thay bằng sơn nước có bả mastic thì tính
thêm 55.000 déng/m? sàn xây dựng; Nếu tường sơn nước có ba mastic thay bang
quét voi giam 55.000 déng/m? sàn xây dựng; Nhà cùng loại nếu tường quét vôi
thay bằng không quét vôi giảm 110.000 déng/m? sàn xây dựng; Nếu tường sơn
nước có bả mastic thay bằng không sơn nước giảm 165.000 déng/m? sản xây
dựng. ốp.

11. Nhà cùng loại nếu tường ốp gạch men thi tính thêm 110.000 déng/m? gach.
12. Nha cùng loại nếu xây tường không tô thì giảm 110.000 déng/m? sản xây
dựng.

13. Nhà cùng loại nếu có một phan tường xây dày 20cm thì tính thêm 110.000
đồng/m? tường hoàn thiện hoặc tính thêm 55.000 đồng/m? nếu tường không tô
(chỉ tính đối với phần tường xây dày 20cm).

14. Biệt thự được tính như nhà ở kiểu mái Thái hoặc được áp giá theo giá nhà ở
đơn lẻ phù hợp và được tính thêm giá trị đầu tư xây dựng sân vườn.

2

15. Nhà ở mượn vách (nhưng có móng, cột, đà kiềng riêng) của nhà khác thì
giảm 5% tổng giá trị nếu mượn | bên vách; giảm 10% tổng giá trị nếu mượn 2
bên vách.

16. Đơn giá hỗ trợ di dời nhà tiền chế khung thép, vì kèo thép, mái tôn (hoặc mái
bạt), vách tôn hoặc lưới B40: 330.000 déng/m?.

17. Nhà loại 4 đến loại 8 có chiều cao từ 2,7m đến dưới 3m thì đơn giá như nhà
ở cùng loại và giảm trừ 2% đơn giá. Đối với nhà có chiều cao dưới 2,7m thì đơn
giá như nhà ở cùng loại và giảm trừ 4% đơn giá. Đối với nhà có chiều cao từ 4m
trở lên thì đơn giá như nhà ở cùng loại và tăng 2% đơn giá cho mỗi 30cm chiều
cao tường tăng thêm trên 4m.

18. Nhà ở loại 6, 7, 8 thiếu giằng móng hoặc giằng tường thì đơn giá như nhà ở
cùng loại đồng thời giảm trừ 2% đơn giá nếu thiếu giằng tường; giảm trừ 3% nếu
thiếu giằng móng.

19. Công trình có kết cấu tương đương nhà loại 8 (kết cấu công trình: Móng xây
gạch hoặc xây đá chẻ, cột Xây, tường xây tô hoặc không tô, mái tôn, nên lát gạch
tàu hoặc nên xi măng, chiều cao từ 2,5m đến 3,0m hoặc trên 3 ;0m). Đơn giá tính
như nhà ở loại 8 đồng thời giảm 5% đơn giá do không có giằng tường, giằng
móng và giảm trừ các tiêu chí bị thiêu khác (nêu có).

20. Các công trình xây dựng có dạng như nhà ở nhưng không có mái do phần mái
đã bị sập một phần hoặc sập toàn bộ. Kết cấu công trình: Móng xây gạch hoặc
xây đá chẻ, cột Xây, tường xây tô hoặc không tô, nền lát gạch tàu hoặc nền xi
măng hoặc nền đất, chiều cao tường xây từ 2,5m đến trên 3m. Đơn giá như nhà
loại 8 đồng thời giảm trừ 26% đơn giá do không có mái và giảm trừ các tiêu chí
bị thiêu khác (nêu có).

21. Nhà từ loại 1 đến loại 6 mà tường xây tô sơn nước nhưng không ba mastic thì
đơn giá như nhà ở cùng loại và giảm trừ 3% đơn giá.

IL. Đối với bang giá nhà xưởng

1. Đơn giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

2. Đơn giá chưa bao gồm hệ thống chống sét và thiết bị PCCC.

3. Nhà cùng loại mà thay nền bê tông bằng nền láng xi măng thì giảm 6% trên giá
trị công trình.

4. Nhà cùng loại mà thay cửa sắt cuốn bằng cửa khung sắt bịt tôn thì giảm 6,5%
trên giá trị công trình.

5. Nhà cùng loại mà thay nền bê tông <100mm bằng nền bê tông lưới thép <
100mm thì tăng thêm 1,5% trên giá trị công trình.

6. Nhà cùng loại mà thay nền bê tông > 100mm bằng nền bê tông lưới thép >
100mm thì tăng thêm 2,5% trên tông giá trị công trình.

3

Ts Đối với nhà cùng loại được xây dựng 02 tầng hoặc một phần được xây dựng
02 tầng thì mỗi mét vuông diện tích của tầng 2 được tính bằng 35% đơn giá trên
mỗi mét vuông của nhà tương ứng.

III. Về đơn giá vật kiến trúc, công trình phụ, công trình sản xuất

1. Trường hợp nhà tắm, nhà vệ sinh chưa lót nền xi măng, gach tàu thì giảm trừ
110.000 đông/m?.

2. Đơn giá các loại ống nước, dây điện áp dụng theo đơn giá Thông báo giá vật
liệu xây dựng của Sở Xây dựng ban hành tại thời điểm áp giá bồi thường, hỗ trợ.

IV. Nội dung khác

1. Đối với trường hợp nhà, nhà ở, công trình xây dựng không có trong Bảng đơn
giá xây dựng nhà, nhà ở, công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
kèm theo Quyết định này, thì áp dụng Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá
xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình do Bộ Xây dựng công bố, không
bao gồm chỉ phí thiết bị; Hoặc áp dụng đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng
tương tự đã thực hiện.

Trường hợp không có trong Bảng Suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng ban hành
hoặc công trình tương tự thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm lập
dự toán xác định giá trị hoặc thuê đơn vị tư vấn có chức năng xác định giá trị của
nhà, nhà ở, công trình xây dựng trình Phòng Kinh tế, hạ tầng hoặc Phòng Kinh té,
ha tang va Đô thị thâm định và trình UBND cấp phường, xã phê duyệt đơn giá.
Chỉ phí thuê tổ chức tư van có chức năng thẩm định giá do chủ đầu tư dự án chịu
trách nhiệm thanh toán và được tính vào chi phí đầu tư của dự án.

2. Bồi thường đối với công trình xây dựng mang tính chất đặc biệt, đặc thù.

Việc bồi thường đối với công trình xây dựng mang tính chất đặc biệt, đặc thù
được thực hiện như sau:

+ Đối với các công trình xây dựng như: trụ công, móng đá chẻ kết cấu bê tông,
xây gạch hoặc đá và các loại tài sản khác thuộc dạng hình khối thì đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ được quy đổi ra mét khối bằng bê tông
hoặc bằng gạch xây dé tính toán mức bồi thường tài sản theo từng trường hợp cụ
thé.

+ Đối với công tr ình xây dựng là các hạng mục hạ tầng kỹ thuật như hệ thống
điện, hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống máy móc thiết bị hoặc các tài sản khác
có tính chất đặc biệt, chuyên dùng không thé di chuyên khi Nhà nước thu hồi đất
thì được bồi thường cho từng trường hợp cụ thê.

+ Đối với các công trình xây dựng phục vụ sản xuất kinh doanh được tạo lập hợp
pháp, trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng có thê
di dời được thì chỉ bồi thường phần móng của nhà xưởng hoặc chân dé của máy
móc hoặc phần móng, chân đề của công trình xây dựng khác đã xây dựng trên đất
(nếu có); bồi thường chi phí di dời tài sản theo quy định của Ủy ban nhân dân
tỉnh đối với phần tài sản có thể di dời được; không bồi thường toàn bộ giá trị tài
sản.

4

+ Đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng (sau đây gọi chung là công trình xây
dựng) mà khi tháo dỡ phần công trình xây dựng thuộc phạm vi thu hồi đất làm
ảnh hưởng đến cấu trúc của phần còn lại thì tùy theo từng trường hợp cụ thể để
xác định bồi thường, hỗ trợ phần bị ảnh hưởng. Diện tích phần bị ảnh hưởng là
diện tích tính từ vạch giải tỏa (phần công trình xây dựng phạm vi thu hồi đất) đến
mép trụ đỡ gần nhất (nếu phần còn lại có thé tự chống đỡ dé tồn tại và có thể sử
dụng an toàn theo quy định pháp luật về xây dựng); hoặc phần công trình xây
dựng còn lại không thể tự chống đỡ để tồn tại và không thé sử dụng an toàn theo
quy định pháp luật về xây dung; hoặc sau khi thu hồi đất mà phần còn lại vì các
lý do khác mà không thé sử dụng an toàn theo quy định pháp luật vê xây dựng.

[Nội dung khôi phục từ cổng cơ quan ban hành — https://dongnai.gov.vn/uploads/binhphuoc/news/2026_03/18_qdqppl_qppl_2026.pdf]

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Nhà ở và công sở

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở

Còn hiệu lựcBan hành: 15/2/2026Thông tư
66.15/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Nghị quyết
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí đảm bảo yêu cầu về phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị loại IV, loại V thực hiện phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.