Quyết định

Về một số mức chi cho hoạt động của Chương trình phát huy sáng kiến, sáng tạo trong lao động và học tập tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 63/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
3/10/2008
Ngày hiệu lực
13/10/2008
Người ký
Đinh Quốc Thái
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 35/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 25/09/2019).

QUYẾT ĐỊNH

Về một số mức chi cho hoạt động của Chương trình

phát huy sáng kiến, sáng tạo trong lao động và học tập tỉnh Đồng Nai

____________________

 
 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 52/2007/TT-BTC ngày 21/5/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính cho hoạt động Hội thi sáng tạo kỹ thuật;

Theo đề nghị của Chủ nhiệm Chương trình phát huy sáng kiến, sáng tạo trong lao động và học tập tỉnh Đồng Nai tại Tờ trình số 28/SKHCN-CT6 
ngày 23/6/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định một số mức chi cho hoạt động của Chương trình phát huy sáng kiến, sáng tạo trong lao động và học tập (gọi tắt là Chương trình 6) tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Chi giải thưởng và khen thưởng:

a) Giải thưởng:

Mức giải thưởng đối với các giải pháp được xét thưởng trong Chương trình 6 hàng năm của tỉnh như sau:

- Giải nhất

:

3.000.000 đồng/giải

- Giải nhì

:

2.000.000 đồng/giải

- Giải ba

:

1.000.000 đồng/giải

- Giải khuyến khích

:

   500.000 đồng/giải

- Quà lưu niệm

:

   200.000 đồng/giải

2. Kinh phí hỗ trợ tác giả:

Hỗ trợ một phần kinh phí để tác giả làm hiện vật, mô hình, thuê vẽ các bản vẽ. Mức hỗ trợ chia làm 03 loại như sau:

a) Đối với giải pháp chỉ có bản mô tả và bản vẽ nhỏ, không có mô hình, hiện vật, được hỗ trợ 100.000 đồng/giải pháp;

b) Đối với giải pháp có bản vẽ, mô hình, hiện vật nhỏ, đơn giản, được hỗ trợ 200.000 đồng/giải pháp;

c) Đối với giải pháp có bản vẽ, mô hình, hiện vật lớn, phức tạp, được hỗ trợ 300.000 đồng/giải pháp.

3. Mức bồi dưỡng các chuyên gia, Hội đồng Giám khảo, Ban Chủ nhiệm:

a) Thuê chuyên gia phân tích, đánh giá khảo nghiệm kết quả giải pháp dự thi: Mức bồi dưỡng 400.000 đồng/giải pháp.

b) Họp Hội đồng Giám khảo:

+ Chủ tịch Hội đồng:           150.000 đồng/buổi.

+ Ủy viên, thư ký:                100.000 đồng/buổi.

c) Bồi dưỡng Ban Chủ nhiệm và Thư ký:

+ Ban Chủ nhiệm:           100.000 đồng/người/tháng.

+ Tổ Thư ký:                     50.000 đồng/người/tháng.

4. Mức bồi dưỡng cho công tác tư vấn: Xem xét, tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ, sơ bộ đánh giá phân loại các giải pháp dự thi. Bình quân 40.000đ cho một giải pháp.

5. Chi khác như: Văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, phục vụ công tác thông tin tuyên truyền, bồi dưỡng cán bộ, nhân viên phục vụ, hội họp, các chi phí trực tiếp khác được chi theo quy định và yêu cầu thực tế, thông qua dự toán kinh phí của Ban Chủ nhiệm.

Điều 2. Quyết định này làm căn cứ để lập dự toán, thanh quyết toán cho hoạt động Chương trình 6 của tỉnh Đồng Nai hàng năm.

Công tác lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí thực hiện theo Luật Ngân sách Nhà nước, Thông tư số 52/2007/TT-BTC ngày 21/5/2007 của Bộ Tài chính và các quy định về chế độ quản lý tài chính hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 6894/QĐ.CT.UBT ngày 30/12/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành một số mức chi tiêu phục vụ Chương trình “Phát huy sáng kiến, sáng tạo trong lao động và học tập” thuộc phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Đồng Nai.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các thành viên Ban Chủ nhiệm Chương trình phát huy sáng kiến, sáng tạo trong lao động và học tập tỉnh Đồng Nai, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 03/10/2008
    Ban hành
  2. 13/10/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/09/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

1056/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú và dịch vụ tham quan tại khu du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.