Thông tư

Hướng dẫn chế độ tài chính cho hoạt động Hội thi sáng tạo kỹ thuật

Số hiệu: 52/2007/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
21/5/2007
Ngày hiệu lực
6/7/2007
Người ký
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 27/2018/TT-BTC (hiệu lực 04/05/2018).

THÔNG TƯ

Hướng dẫn chế độ tài chính cho hoạt động

Hội thi sáng tạo kỹ thuật

_______________

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 165/2006/QĐ-TTg ngày 14/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật;

Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính cho hoạt động Hội thi sáng tạo kỹ thuật như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG

Thông tư này hướng dẫn một số chế độ chi tiêu đối với hoạt động tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật trên phạm vi toàn quốc, ở các Bộ, ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Việc tổ chức Giải thưởng sáng tạo khoa học và công nghệ Việt nam và Cuộc thi sáng tạo của thanh, thiếu niên và nhi đồng toàn quốc được vận dụng các quy định của Thông tư này.

II. NỘI DUNG VÀ MỨC CHI:

1. Nội dung chi:

1.1. Chi thưởng:

- Chi giải thưởng cho các tổ chức, cá nhân có các giải pháp đoạt giải thưởng.

- Chi khen thưởng các cơ quan, tổ chức có thành tích xuất sắc trong tuyên truyền, vận động, tổ chức Hội thi.

1.2. Tuyên truyền, vận động các tổ chức và cá nhân tham gia Hội thi.

1.3. Tổ chức Lễ phát động, Lễ tổng kết và trao giải thưởng Hội thi; bao gồm chi thuê địa điểm, trang trí khánh tiết...

1.4. Chi lấy ý kiến hoặc thuê chuyên gia phân tích, đánh giá khảo nghiệm kết quả đề tài dự thi.

1.5. Bồi dưỡng cho các thành viên trong Ban Tổ chức và Ban Thư ký trong thời gian tổ chức Hội thi

1.6. Hỗ trợ cho các tác giả đoạt giải nhận giải thưởng (vé tàu, xe, ăn, ở đi, lại trong thời gian nhận giải thưởng) đối với các tác giả đoạt giải nhận giải thưởng không thuộc biên chế nhà nước và không hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

1.7. Thuê phương tiện đi lại và công tác phí của Ban Tổ chức và Ban Thư ký, kể cả việc khảo sát thực tế tại hiện trường.

1.8. Thuê địa điểm trưng bày, triển lãm các giải pháp đoạt giải thưởng ở địa phương, trong nước và quốc tế.

1.9. Hỗ trợ kinh phí đăng ký bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ (Nhãn hiệu hàng hoá, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, bản quyền tác giả) cho các tác giả là các cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp nhỏ đoạt giải thưởng.

1.10. In ấn tài liệu, làm cúp, kỷ yếu của Hội thi.

1.11. Chi khác (nếu có)

2. Mức chi liên quan trực tiếp đến tổ chức Hội thi:

2.1. Mức thưởng cho các giải pháp đoạt giải:

 Số TT

Mức giải thưởng Hội thi toàn quốc

Mức thưởng Hội thi Bộ, tỉnh , thành phố

1

Giải nhất: 20 triệu đồng

Giải nhất: tối đa 15 triệu đồng

2

Giải nhì: 15 triệu đồng

Giải nhì: tối đa 10 triệu đồng

3

Giải ba: 10 triệu đồng

Giải ba: tối đa 7 triệu đồng

4

Giải khuyến khích: 5 triệu đồng

Giải khuyến khích: tối đa 3 triệu đồng

5

Cơ quan, tổ chức có thành tích trong việc tổ chức Hội thi: 1 triệu đồng

Cơ quan, tổ chức có thành tích trong việc tổ chức Hội thi: 1 triệu đồng

 

2.2. Một số mức chi khác:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Hội thi Toàn quốc

Hội thi Bộ, tỉnh thành phố

1

Thuê chuyên gia phân tích, đánh giá khảo nghiệm kết quả đề tài dự thi (Mức chi tối đa)

Đề tài

 

1.000

 

800

 

2

Họp Hội đồng giám khảo:

- Chủ tịch Hội đồng

- Uỷ viên, thư ký

 

Buổi

Buổi

 

250

200

 

200

150

3

Bồi dưỡng  Ban Tổ chức và Ban thư ký:

- Ban Tổ chức

- Ban Thư ký

 

Tháng

Tháng

 

200

150

 

150

100

 

2.3. Hỗ trợ tác giả đăng ký quyền sở hữu trí tuệ: không quá 6,5 triệu đồng/01 sáng chế; 1,4 triệu đồng/01 nhãn hiệu hàng hoá; 1,4 triệu đồng/01 kiểu dáng công nghiệp và 0,4 triệu đồng/01 bản quyền tác giả.

2.4. Các khoản chi công tác phí cho Ban Tổ chức, Ban Thư ký, hỗ trợ cho các tác giả đoạt giải nhận giải không thuộc biên chế nhà nước và không hưởng lương từ ngân sách nhà nước; thực hiện theo quy định của các Bộ, cơ quan Trung ương, các địa phương và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước cụ thể hoá quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước.

2.5. Đối với các khoản chi khác: chi trưng bày triển lãm các giải pháp đoạt giải, chi văn phòng phẩm, thuê phương tiện, làm cúp, in kỷ yếu và chi phí trực tiếp khác, trên cơ sở nhiệm vụ cụ thể và dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền duyệt và theo chế độ hiện hành.

Các mức chi quy định tại điểm 2.1; 2.2; 2.3; 2.4 nêu trên là mức chi tối đa từ nguồn ngân sách Nhà nước. Các Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể chi cao hơn hoặc thấp hơn so với mức chi quy định trên, phụ thuộc vào khả năng nguồn thu khác (ngoài nguồn kinh phí ngân sách hỗ trợ) của Bộ, ngành, địa phương.

III. NGUỒN KINH PHÍ TỔ CHỨC HỘI THI:

1. Đối với tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật toàn quốc bao gồm:

- Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp khoa học công nghệ của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam.

- Kinh phí tài trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác huy động từ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước.

2. Đối với tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật cấp Bộ và tỉnh, thành phố bao gồm:

- Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp khoa học công nghệ của các bộ, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương.

- Kinh phí tài trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác huy động từ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước (nếu có).

IV. CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ

Công tác quản lý tài chính đối với hoạt động Hội thi sáng tạo kỹ thuật phải thực hiện theo các quy định của Luật ngân sách Nhà nước, các chế độ quản lý tài chính hiện hành và các quy định cụ thể dưới đây:

1. Lập dự toán:

1.1. Ở Trung ương:

Hàng năm, căn cứ vào chương trình, kế hoạch tổ chức Hội thi, khối lượng công việc cần thực hiện, nội dung và mức chi quy định tại Thông tư này, cơ quan thường trực Hội thi lập dự toán chi ngân sách (đối với các nội dung chi được ngân sách nhà nước tài trợ) và dự toán chi từ nguồn thu tài trợ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (đối với các nội dung chi từ nguồn thu tài trợ) cho công tác tổ chức Hội thi, tổng hợp vào dự toán chi ngân sách hàng năm của Liên hiệp các Hội Khoa học và kỹ thuật Việt Nam gửi Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam phân bổ và quyết định giao dự toán chi cho cơ quan thường trực Hội thi.

1.2. Ở cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

Hàng năm, căn cứ vào chương trình, kế hoạch tổ chức Hội thi, khối lượng công việc cần thực hiện, mức chi quy định tại Thông tư này, cơ quan thường trực Hội thi lập dự toán chi ngân sách (đối với các nội dung chi được ngân sách nhà nước tài trợ) và dự toán chi từ nguồn thu tài trợ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (đối với các nội dung chi từ nguồn thu tài trợ) cho công tác tổ chức Hội thi, tổng hợp vào dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan chủ trì tổ chức Hội thi, gửi Bộ chủ quản (đối với Hội thi tổ chức ở cấp bộ), gửi Sở Tài chính và sở Khoa học và Công nghệ (đối với Hội thi tổ chức ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan chủ trì Hội thi phân bổ và quyết định giao dự toán chi cho cơ quan thường trực Hội thi.

2. Quyết toán kinh phí: theo các quy định của Luật ngân sách Nhà nước, các chế độ quản lý tài chính hiện hành.

V. HIỆU LỰC THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/05/2007
    Ban hành
  2. 06/07/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 04/05/2018
    Thay thế bởi Thông tư 27/2018/TT-BTC

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách

06/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCPBộ Tài chính

Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.