Quyết định

Phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 95/2025/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
31/12/2025
Ngày hiệu lực
12/1/2026
Người ký
Lê Trường Sơn
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Tôn giáo
Còn hiệu lựcQuyết định

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 95/2025/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 31 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

PHÂN CẤP CHO SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRONG LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14;

Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo;

Căn cứ Nghị định số 124/2025/NĐ-CP của Chính phủ về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 236/TTr-SDTTG ngày 09 tháng 12 năm 2025;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực công tác tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Những nội dung khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo và các quy định khác có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

Sở Dân tộc và Tôn giáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính được phân cấp một số nhiệm vụ trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Việc phân cấp nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và bảo đảm sự quản lý thống nhất, toàn diện, hiệu lực, hiệu quả, phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của cơ quan, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân cấp trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

2. Tăng cường công tác kiểm tra đối với trách nhiệm của cơ quan được phân cấp; xác định rõ nội dung và phạm vi, nhiệm vụ quyền hạn, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt; không để gián đoạn công việc, không để chồng chéo, trùng lặp, bỏ sót nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh; không quy định thêm yêu cầu, điều kiện hoặc làm tăng thời gian giải quyết phát sinh chi phí, gây khó khăn cho cá nhân, tổ chức; không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân.

3. Tuân thủ quy định của Luật tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14; Nghị định số 95/2023/NĐ-CP; Nghị định số 124/2025/NĐ-CP về trình tự, thủ tục, thẩm quyền, thời hạn khi thực hiện các nội dung được phân cấp và các quy định khác có liên quan.

Điều 3. Nội dung phân cấp

Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai phân cấp thẩm quyền cho Sở Dân tộc và Tôn giáo được thực hiện đối với các nội dung sau đây:

1. Tiếp nhận thông báo danh mục hoạt động tôn giáo và danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều xã trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định 124/2025/NĐ- CP.

2. Tiếp nhận thông báo tổ chức hội nghị của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều xã trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định 124/2025/NĐ-CP.

3. Chấp thuận tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức ở nhiều xã trên địa bàn tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 124/2025/NĐ-CP.

4. Chấp thuận đề nghị giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức ở nhiều xã trên địa bàn tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 124/2025/NĐ- CP.

5. Tiếp nhận thông báo tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với trường hợp quyên góp địa bàn nhiều xã thuộc tỉnh theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 25 Nghị định số 95/2023/NĐ- CP; điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định số 124/2025/NĐ-CP.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Dân tộc và Tôn giáo

a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức thực hiện có hiệu quả; đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền, thời hạn đối với các thủ tục được phân cấp theo Điều 3 Quyết định này.

b) Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng và cập nhật quy trình nội bộ thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh để thực hiện đồng bộ, thống nhất.

c) Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện phân cấp. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh đột xuất, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo.

2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này triển khai thực hiện đảm bảo theo chức năng, nhiệm vụ.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 01 năm 2026 và thay thế Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai phân cấp cho Sở Nội vụ thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận: - Như Điều 5; - Vụ Pháp chế - Bộ Dân tộc và Tôn giáo; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh; - Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai; - Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Chánh, các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh; - Công báo điện tử tỉnh; - Lưu: VT, NC, KGVX (130b). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Trường Sơn

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tôn giáo

281/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Về việc bãi bỏ Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Quyết định
01/2026/TT-BDTTGBộ Dân tộc và Tôn giáo

quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo

Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Thông tư
68/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/10/2025Quyết định
53/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/9/2025Quyết định
11/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo và lực lượng tham gia giải quyết các vụ việc phức tạp về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2025Nghị quyết
61/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

1056/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú và dịch vụ tham quan tại khu du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.