Quyết định

Về việc quy định mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 67/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
21/11/2011
Ngày hiệu lực
1/12/2011
Người ký
Trần Minh Phúc
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Bổ trợ tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 45/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 13/12/2015).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

__________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 32/TTr-STP ngày 28 tháng 6 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài dịch sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt dịch sang tiếng nước ngoài.

2. Đối tượng điều chỉnh

Mọi tổ chức, cá nhân có yêu cầu dịch thuật hoặc hiệu đính bản dịch tại các Phòng Tư pháp các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các tổ chức cung cấp dịch vụ dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai phải trả thù lao dịch thuật theo quy định.

3. Đơn vị tổ chức thu

Phòng Tư pháp các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các tổ chức cung cấp dịch vụ dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

4. Mức thu

a) Đồng tiền thu: Việt Nam đồng (VNĐ).

b) Thù lao dịch thuật là giá thanh toán đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối với trường hợp người tự dịch đem đến các tổ chức cung cấp dịch vụ dịch thuật hiệu đính bản dịch thì giá bằng so với giá dịch cùng loại; trường hợp sửa cơ bản thì tính thành tiền dịch.

c) Mức thù lao dịch thuật được tính trên cơ sở thứ tiếng cần dịch và mức độ của giấy tờ, văn bản, cụ thể:

- Thứ tiếng cần dịch:

Phân loại

Tiếng

Đơn giản

(đồng/trang)

Trung bình (đồng/trang)

Phức tạp

(đồng/trang)

Đặc biệt phức tạp (đồng/trang)

Dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt

Anh

44.000

55.000

88.000

110.000

Hoa

44.000

55.000

88.000

110.000

Nhật

44.000

55.000

88.000

110.000

Pháp

55.000

66.000

99.000

121.000

Đức

66.000

88.000

110.000

132.000

Khác

55.000

66.000

99.000

121.000

Dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài

Anh

55.000

66.000

99.000

121.000

Hoa

55.000

66.000

99.000

121.000

Nhật

55.000

66.000

99.000

121.000

Pháp

66.000

88.000

110.000

132.000

Đức

77.000

99.000

121.000

144.000

Khác

66.000

88.000

110.000

132.000

* Ghi chú: Đối với giấy tờ, văn bản có nhiều trang mà nội dung các trang sau lặp lại trang đầu tiên như: Hộ khẩu, học bạ,… thì từ trang thứ 02 (hai) trở đi sẽ tính bằng giá trang đầu tiên.

- Phân loại mức độ của văn bản, giấy tờ:

+ Đơn giản: Giấy phép lái xe; chứng minh nhân dân; khai sinh, khai tử, kết hôn (không phải trong bộ công hàm) và các loại giấy tờ, văn bản có hình thức tương tự.

+ Trung bình: Khai sinh, khai tử, kết hôn (chế độ cũ); giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; bằng tốt nghiệp các loại; hộ khẩu; học bạ; bảng điểm; sơ yếu lý lịch; giấy khám sức khỏe; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy phép đăng ký kinh doanh; giấy đăng ký kiểm định; giấy chứng nhận các loại; đơn, thư (ngắn và đơn giản); giấy phép đầu tư và các loại giấy tờ, văn bản có hình thức tương tự.

+ Phức tạp: Quyết định của Tòa án; bản tuyên thệ; di chúc và các loại giấy tờ, văn bản có hình thức tương tự.

+ Đặc biệt phức tạp: Bộ Công hàm; hợp đồng kinh tế, dân sự; bản án; các văn bản chuyên ngành y khoa, kỹ thuật…

5. Chế độ thu nộp, quản lý sử dụng

a) Khi cung cấp dịch vụ dịch thuật, cơ quan dịch thuật phải thực hiện chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Trường hợp cung cấp dịch vụ thấp dưới mức quy định không phải lập hóa đơn, nếu người yêu cầu cung cấp dịch vụ yêu cầu hóa đơn thì phải lập hóa đơn, nếu không lập hóa đơn thì phải lập bảng kê theo quy định để làm căn cứ tính thuế.

b) Cơ quan thu thù lao dịch thuật phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, hạch toán riêng chi phí, doanh thu các khoản phí dịch vụ theo pháp luật về kế toán thống kê.

c) Khoản thu từ dịch vụ dịch thuật Phòng Tư pháp các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa thực hiện đúng cơ chế tài chính theo quy định. Đối với các tổ chức cung cấp dịch vụ dịch thuật khác thực hiện hạch toán kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh của doanh nghiệp.

6. Công khai chế độ thu

Cơ quan dịch thuật phải niêm yết công khai tại trụ sở làm việc để các đối tượng dịch thuật dễ nhận biết. Nội dung thông báo gồm: Nội dung thu, mức thu, chứng từ thu, văn bản quy định thu.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này theo quy định. Trong quá trình thực hiện, khi có sự thay đổi của pháp luật về thù lao dịch thuật, Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 7853/QĐ-CT.UBT ngày 21/01/2000 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành bảng giá dịch thuật tiếng Việt Nam sang tiếng nước ngoài và ngược lại của Phòng Công chứng Nhà nước số 01 Đồng Nai.

Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế Đồng Nai, Chủ tịch UBND và Trưởng phòng Tư pháp các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/11/2011
    Ban hành
  2. 01/12/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 13/12/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp

08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Quyết định
08/2025/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủ

Về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Quyết định
07/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 và Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 16/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 21/2/2025Quyết định
46/2024/QH15Quốc hội

Công chứng

Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2024Luật
14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

1056/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú và dịch vụ tham quan tại khu du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.