|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi Điểm c, Điểm e, Khoản 4, Điều 1 Quyết định số 60/2012/QĐ-UBND ngày 26/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành định mức chi phí quy hoạch xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ___________
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Trên cơ sở thực hiện Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới; Căn cứ Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của liên Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 212/TTr-SXD ngày 29/10/2014 và Tờ trình 233/TTr-SXD ngày 28/11/2014, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi Điểm c, Điểm e, Khoản 4, Điều 1 Quyết định số 60/2012/QĐ-UBND ngày 26/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành định mức chi phí quy hoạch xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 1. Sửa đổi Điểm c, Khoản 4 Điều 1 như sau: “c) Chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 trung tâm xã và các điểm dân cư tập trung: - Chi phí lập đồ án quy hoạch tính theo định mức chi phí tại bảng sau và nhân với quy mô diện tích quy hoạch:
Diện tích lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 trung tâm xã và các điểm dân cư tập trung thiết yếu căn cứ quyết định phê duyệt mạng lưới điểm dân cư của các xã có liên quan đã được UBND tỉnh phê duyệt. Trong trường hợp quy mô diện tích vượt quá diện tích ghi trong quyết định thì UBND các huyện và thị xã Long Khánh có trách nhiệm tổng hợp, giải trình và báo cáo xin ý kiến UBND tỉnh trước khi thực hiện việc lập hồ sơ. - Đối với các khu vực chưa có bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 (hoặc bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hơn) thì phải tiến hành khảo sát đo đạc bổ sung địa hình trên nền bản đồ địa chính, nhằm phục vụ công tác lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 trung tâm xã và các điểm dân cư tập trung theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Mục III, Điều 1 Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của liên Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chủ đầu tư căn cứ vào quy mô diện tích cần phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 trung tâm xã và các điểm dân cư tập trung để lập dự toán cho công tác khảo sát đo đạc bổ sung địa hình, trên cơ sở không vượt định mức chi phí tối đa theo bảng sau:
Nguyên tắc lập, thẩm định chi phí khảo sát đo đạc bổ sung địa hình trên nền bản đồ địa chính gồm: + Định mức chi phí trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và là định mức tối đa để thực hiện các công việc: Đo lưới khống chế mặt bằng, tam giác hạng 04; đo lưới khống chế mặt bằng, đường chuyền cấp 01 (đối với quy mô ≥100 ha); đo lưới khống chế mặt bằng, đường chuyền cấp 02; đo khống chế độ cao, thủy chuẩn hạng 04; đo khống chế độ cao, thủy chuẩn kỹ thuật; đo vẽ chi tiết bản đồ trên cạn, tỷ lệ 1/2.000. Trong đó công việc đo lưới khống chế mặt bằng, tam giác hạng 04 và đo vẽ chi tiết bản đồ trên cạn, tỷ lệ 1/2.000 là các công việc chủ đạo cần phải thực hiện. + Trường hợp quy mô diện tích khảo sát đo đạc nằm trong khoảng giữa hai quy mô trên thì sử dụng phương pháp nội suy để xác định chi phí tối đa. + Các khoản mục chi phí lập trên cơ sở khối lượng công việc thực tế, không trùng lặp nội dung giữa các khoản mục chi phí Sở Xây dựng hướng dẫn tỷ trọng chi phí giữa các công việc khảo sát địa hình nêu trên”. 2. Sửa đổi Điểm e, Khoản 4, Điều 1 như sau: “e) Các chi phí khác trong công tác lập quy hoạch: - Chi phí lập nhiệm vụ, thẩm định đồ án và quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch tính theo tỷ lệ % tại bảng sau và nhân với chi phí lập đồ án quy hoạch tương ứng:
- Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch. - Chi phí công bố đồ án quy hoạch được xác định bằng dự toán nhưng tối đa không vượt quá 3% chi phí lập đồ án quy hoạch tương ứng. - Trường hợp quy mô của đồ án quy hoạch hoặc chi phí lập đồ án quy hoạch nằm trong khoảng giữa hai quy mô hoặc chi phí tại các bảng định mức trên thì sử dụng phương pháp nội suy để xác định định mức chi phí và tỷ lệ % các chi phí tại các bảng trên”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác của Quyết định số 60/2012/QĐ-UBND ngày 26/10/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành định mức chi phí quy hoạch xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND ngày 22/7/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc điều chỉnh bổ sung Điểm a, Khoản 4, Điều 1 Quyết định số 60/2012/QĐ-UBND ngày 26/10/2012 vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý. Điều 3. Quy định về chuyển tiếp Đối với các công trình đã được ký kết hợp đồng tư vấn khảo sát đo đạc bổ sung địa hình trước ngày có hiệu lực của Quyết định này thì thực hiện như sau: 1. Các công trình đã thanh lý hợp đồng tư vấn khảo sát đo đạc bổ sung địa hình, thì không phải thực hiện theo quy định tại Quyết định này. 2. Các công trình còn lại chủ đầu tư căn cứ quy định tại Quyết định này để tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, điều chỉnh bổ sung hợp đồng làm cơ sở thanh, quyết toán. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện và thị xã Long Khánh; Thủ trưởng các cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc sửa đổi Điểm c, Điểm e, Khoản 4, Điều 1 Quyết định số 60/2012/QĐ-UBND ngày 26/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành định mức chi phí quy hoạch xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 65/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
- Ngày ban hành
- 23/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 2/1/2015
- Người ký
- Trần Văn Vĩnh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
1056/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú và dịch vụ tham quan tại khu du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.