|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung số thứ tự thứ 4, Phụ lục II quy định về giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 23/02/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai _____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2752/TTr-STC ngày 20 tháng 6 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung giá bồi thường cây cao su tại quy định về giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 23/02/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung số thứ tự thứ 4, Phụ lục II quy định về giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 23/02/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai như sau: “4. Cây cao su: 4.1. Vườn ươm cao su: 7.000 đồng/m2 4.2. Vườn nhân giống cao su: 35.000 đồng/m2 4.3. Di dời stum cây cao su giống trồng trong bầu: 1.000 đồng/cây 4.4. Cây từ 01 đến 04 năm tuổi: 140.000 đồng/cây 4.5. Cây từ 05 đến 10 năm tuổi: 270.000 đồng/cây 4.6. Cây từ 11 đến 20 năm tuổi: 360.000 đồng/cây 4.7. Cây từ 21 đến 25 năm tuổi: 180.000 đồng/cây 4.8. Cây trên 25 năm tuổi: 90.000 đồng/cây Đối với cây cao su giống: Mật độ tối đa stum trồng trong bầu là 12.000 cây/ha, mật độ tối thiểu đối với vườn ươm cao su là 07 cây/m2, đối với vườn nhân giống là 02 cây/m2. Đối tượng được bồi thường cây cao su nói trên được thu hồi giá trị thanh lý cây cao su”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, thay thế giá cây cao su tại số thứ tự thứ 4, Phụ lục II Bảng giá bồi thường, hỗ trợ cây lâu năm (cây phân tán) quy định về giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 23/02/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai, các nội dung khác không bị sửa đổi của Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 23/02/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai vẫn giữ nguyên giá trị thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc sửa đổi, bổ sung số thứ tự thứ 4, Phụ lục II quy định về giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 23/02/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 57/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
- Ngày ban hành
- 5/9/2013
- Ngày hiệu lực
- 15/9/2013
- Người ký
- Trần Minh Phúc
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 511/QĐ-UBND (hiệu lực 04/03/2015).
Lịch sử hiệu lực
- 05/09/2013Ban hành
- 15/09/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 30/11/2014Thay thế bởi Quyết định 55/2014/QĐ-UBND
- 04/03/2015Thay thế bởi Quyết định 511/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Quyết định · 55/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 511/QĐ-UBND
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014
Còn hiệu lựcSửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
1056/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú và dịch vụ tham quan tại khu du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.