Quyết định

Về việc quy định chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Số hiệu: 56/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
24/9/2008
Ngày hiệu lực
4/10/2008
Người ký
Võ Văn Một
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công chức, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 48/2013/QĐ-UBND (hiệu lực 16/08/2013).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức

 làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

                                                                                      _________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Nghị quyết số 111/2008/NQ-HĐND ngày 24/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai - kỳ họp thứ 13 về bổ sung một số giải pháp chủ yếu thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm 2008;

Thực hiện Công văn số 3536/BNV-CCHC ngày 06/12/2007 và Công văn số 2165/BNV-CCHC ngày 22/7/2008 của Bộ Nội vụ về phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp;

Thực hiện Công văn số 305/HĐND-VP ngày 04/9/2008 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc bổ sung chế độ hưởng lương làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1267/TTr-SNV ngày 08/9/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả như sau:

1. Phạm vi áp dụng

a) Các Sở và cơ quan tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn cấp tỉnh).

b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

c) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).

2. Đối tượng và điều kiện áp dụng

Cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có tên trong quyết định thành lập (hoặc kiện toàn) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả do Thủ trưởng cơ quan thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông quyết định.

b) Được phân công nhiệm vụ trực tiếp nhận và trả hồ sơ theo quy định tại khoản 2, Điều 10 Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ. 

c) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Ngoài 2 quy định trên, cán bộ, công chức phải thuộc các chức danh được quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 2 và khoản 2, Điều 2 của Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ, gồm: Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân, Văn phòng - Thống kê, Địa chính - Xây dựng, Tư pháp - Hộ tịch.

3. Mức phụ cấp

Mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp là 200.000 đồng/người/tháng.

4. Số lượng cán bộ, công chức hưởng phụ cấp

a) Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh: Không quá 03 người/đơn vị.

Riêng đối với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường: Không quá 05 người/đơn vị.

b) Ủy ban nhân dân huyện: Không quá 07 người/đơn vị.

c) Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố: Không quá 09 người/đơn vị.

d) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Không quá 05 người/đơn vị.

5. Các quy định khi hưởng phụ cấp

- Cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp làm việc ngày thứ bảy để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Quyết định 127/2007/QĐ-TTg ngày 01/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ thì được hưởng lương làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Công văn số 5341/BTC-HCSN ngày 12/5/2008 của Bộ Tài chính.

- Mức phụ cấp này không được tính để hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.  

6. Các trường hợp không được tiếp tục hưởng phụ cấp

- Điều động, thuyên chuyển khỏi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

- Đi công tác, học tập thời gian trên 01 tháng.

- Nghỉ bị ốm đau, thai sản thời gian trên 01 tháng.

- Nghỉ việc riêng không hưởng lương thời gian trên 01 tháng.

- Bị đình chỉ công tác.

7. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp được cấp từ nguồn ngân sách của tỉnh ngoài kinh phí khoán hoạt động hàng năm của các đơn vị theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành.

Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện cấp phát kinh phí cho các đơn vị theo quy định Nhà nước hiện hành.

Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2987/QĐ-UBND ngày 11/9/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/09/2008
    Ban hành
  2. 04/10/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/08/2013

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức

22/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.

Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

1056/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú và dịch vụ tham quan tại khu du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.