Quyết định

Quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 50/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
20/8/2013
Ngày hiệu lực
30/8/2013
Người ký
Trần Văn Vĩnh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 534/QĐ-UBND (hiệu lực 08/02/2018).

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ

nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

______________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Giá được Quốc hội thông qua ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô;

Căn cứ Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô;

Căn cứ Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 08/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 3635/TTr-SGTVT ngày 05/7/2013,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Số tuyến được trợ giá là 05 tuyến và giá vé cụ thể như sau:

STT

Tuyến vận chuyển

Cự

ly

(Km)

Trọng

tải xe

(Chỗ)

Tổng

số

chuyến

xe/ngày

Hệ

số sử dụng trọng

tải xe

Giá vé

(Đồng/lượt)

1

Tuyến số 02: Bến xe Biên Hòa - Trạm xe Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch

42

50

82

1,00

 

a

Học sinh

 

 

 

 

 

 

Lên xuống và đi suốt tuyến

 

 

 

 

4.000

b

Công nhân

 

 

 

 

 

-

Đi dưới 1/2 đến 1/2 tuyến

 

 

 

 

4.000

-

Đi trên 1/2 đến suốt tuyến

 

 

 

 

7.000

c

Hành khách

 

 

 

 

 

-

Lên xuống và đi dưới 1/4 tuyến

 

 

 

 

5.000

-

Đi từ 1/4 đến 1/2 tuyến

 

 

 

 

7.000

-

Đi trên 1/2 đến 3/4 tuyến

 

 

 

 

10.000

-

Đi trên 3/4 đến suốt tuyến

 

 

 

 

12.000

2

Tuyến số 03: Bến xe Hố Nai - Trạm xe xã Hóa An, thành phố Biên Hòa

15

40

90

1,00

5.000

3

Tuyến số 06: Bến xe Biên Hòa -Trạm xe Siêu thị Big C

Đi 24,

về 16

40

90

1,00

5.000

4

Tuyến số 07: Bến xe Biên Hòa - Bến xe Vĩnh Cửu, huyện Vĩnh Cửu

21

40

92

1,00

5.000

5

Tuyến số 08: Bến xe Ngã tư Vũng Tàu - Bến xe Vĩnh Cửu, huyện Vĩnh Cửu

16

40

92

1,00

5.000

2. Vé tháng, vé tập của từng tuyến giảm 25% giá vé suốt tuyến.

3. Miễn tiền vé đi lại cho trẻ em dưới 07 tuổi, thương binh và người tàn tật.

Điều 2. Phương thức trợ giá

1. Trợ giá được tính cho từng chuyến xe hoạt động và từng loại trọng tải xe được đưa vào xây dựng kế hoạch trợ giá.

2. Mức trợ giá được xác định bằng phương thức khoán tiền trợ giá. Tiền khoán trợ giá = (bằng) Tổng chi phí theo định mức, đơn giá - (trừ) Tổng doanh thu khoán.

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Giao thông Vận tải:

a) Căn cứ Quyết định này, hàng năm xây dựng kế hoạch kinh phí trợ giá đối với 05 tuyến xe buýt gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét thẩm định.

b) Chỉ đạo các doanh nghiệp vận tải, Trung tâm Quản lý và Điều hành vận tải hành khách công cộng, các doanh nghiệp quản lý khai thác và kinh doanh bến xe căn cứ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức khai thác tuyến, quản lý và điều hành hoạt động của các tuyến xe buýt nhằm bảo đảm hiệu quả kinh doanh, giảm dần tiền trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải quản lý, tổ chức tốt việc sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước của tỉnh và thanh, quyết toán tiền trợ giá cho các doanh nghiệp vận tải theo đúng quy định.

3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các sở, ngành liên quan:

a) Thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt tiền trợ giá đối với 05 tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước của tỉnh.

b) Tổ chức tốt việc thanh, quyết toán tiền trợ giá bảo đảm kịp thời cho các doanh nghiệp vận tải khai thác tuyến.

4. Các cơ quan thông tin đại chúng:

Thường xuyên thông tin, quảng cáo trên các phương tiện thông tin về các chính sách của Nhà nước trong việc trợ giá cho các tuyến xe buýt hiện đang khai thác trên địa bàn tỉnh để công nhân, học sinh, sinh viên và nhân dân được biết và hưởng ứng đi lại bằng phương tiện xe buýt, góp phần vào việc giảm ô nhiễm môi trường, giảm ùn tắc giao thông, kiềm chế và giảm tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2013 và thay thế các Quyết định sau:

- Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 21/5/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc trợ giá cho các tuyến xe buýt từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

- Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND ngày 18/10/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc tăng giá vé, tăng hệ số lợi dụng trọng tải của các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/08/2013
    Ban hành
  2. 30/08/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 08/02/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

1056/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú và dịch vụ tham quan tại khu du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.