|
QUYẾT ĐỊNH Quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Giá được Quốc hội thông qua ngày 20/6/2012; Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô; Căn cứ Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô; Căn cứ Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 08/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 3635/TTr-SGTVT ngày 05/7/2013,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: 1. Số tuyến được trợ giá là 05 tuyến và giá vé cụ thể như sau:
2. Vé tháng, vé tập của từng tuyến giảm 25% giá vé suốt tuyến. 3. Miễn tiền vé đi lại cho trẻ em dưới 07 tuổi, thương binh và người tàn tật. Điều 2. Phương thức trợ giá 1. Trợ giá được tính cho từng chuyến xe hoạt động và từng loại trọng tải xe được đưa vào xây dựng kế hoạch trợ giá. 2. Mức trợ giá được xác định bằng phương thức khoán tiền trợ giá. Tiền khoán trợ giá = (bằng) Tổng chi phí theo định mức, đơn giá - (trừ) Tổng doanh thu khoán. Điều 3. Trách nhiệm thực hiện 1. Sở Giao thông Vận tải: a) Căn cứ Quyết định này, hàng năm xây dựng kế hoạch kinh phí trợ giá đối với 05 tuyến xe buýt gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét thẩm định. b) Chỉ đạo các doanh nghiệp vận tải, Trung tâm Quản lý và Điều hành vận tải hành khách công cộng, các doanh nghiệp quản lý khai thác và kinh doanh bến xe căn cứ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức khai thác tuyến, quản lý và điều hành hoạt động của các tuyến xe buýt nhằm bảo đảm hiệu quả kinh doanh, giảm dần tiền trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải quản lý, tổ chức tốt việc sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước của tỉnh và thanh, quyết toán tiền trợ giá cho các doanh nghiệp vận tải theo đúng quy định. 3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các sở, ngành liên quan: a) Thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt tiền trợ giá đối với 05 tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước của tỉnh. b) Tổ chức tốt việc thanh, quyết toán tiền trợ giá bảo đảm kịp thời cho các doanh nghiệp vận tải khai thác tuyến. 4. Các cơ quan thông tin đại chúng: Thường xuyên thông tin, quảng cáo trên các phương tiện thông tin về các chính sách của Nhà nước trong việc trợ giá cho các tuyến xe buýt hiện đang khai thác trên địa bàn tỉnh để công nhân, học sinh, sinh viên và nhân dân được biết và hưởng ứng đi lại bằng phương tiện xe buýt, góp phần vào việc giảm ô nhiễm môi trường, giảm ùn tắc giao thông, kiềm chế và giảm tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2013 và thay thế các Quyết định sau: - Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 21/5/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc trợ giá cho các tuyến xe buýt từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. - Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND ngày 18/10/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc tăng giá vé, tăng hệ số lợi dụng trọng tải của các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 50/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
- Ngày ban hành
- 20/8/2013
- Ngày hiệu lực
- 30/8/2013
- Người ký
- Trần Văn Vĩnh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 534/QĐ-UBND (hiệu lực 08/02/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 20/08/2013Ban hành
- 30/08/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 08/02/2018Thay thế bởi Quyết định 534/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực2
Quyết định · 31/2010/QĐ-UBND
Về việc trợ giá cho các tuyến xe buýt từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 62/2011/QĐ-UBND
Về việc tăng giá vé, tăng hệ số sử dụng trọng tải của các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành2
Nghị định · 91/2009/NĐ-CP
Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 93/2012/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú và dịch vụ tham quan tại khu du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.