Quyết định

Ban hành giá bồi thường, hỗ trợ vườn cây cao su của Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty Cao su Đồng Nai khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 47/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
9/12/2015
Ngày hiệu lực
19/12/2015
Người ký
Trần Minh Phúc
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 17/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 30/05/2020).

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành giá bồi thường, hỗ trợ vườn cây cao su của Công ty TNHH
Một thành viên Tổng Công ty Cao su Đồng Nai khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
 
 __________________________
 
 
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
 
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 4542/STC-GCS ngày 06 tháng 10 năm 2015,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1. Ban hành giá bồi thường, hỗ trợ vườn cây cao su của Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty Cao su Đồng Nai khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá bồi thường, hỗ trợ vườn cây cao su của Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty Cao su Đồng Nai khi Nhà nước thu hồi đất  trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
b) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất do Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty Cao su Đồng Nai quản lý, sử dụng; Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty Cao su Đồng Nai; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có liên quan.
3. Giá bồi thường, hỗ trợ vườn cây cao su (không phân biệt độ tuổi vườn cây) là 600.000.000 đồng/ha (sáu trăm triệu đồng trên một hecta).
4. Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty Cao su Đồng Nai được thu hồi giá trị thanh lý cây cao su, cụ thể như sau:
a) Đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án công ích đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, dự án phục vụ công cộng đầu tư từ nguồn vốn xã hội hóa, giá bồi thường, hỗ trợ vườn cây cao su áp dụng hệ số 01.
(Kèm theo danh mục các dự án công ích đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, dự án phục vụ công cộng đầu tư từ nguồn vốn xã hội hóa).
b) Đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án có mục đích kinh doanh, giá bồi thường, hỗ trợ vườn cây cao su được áp dụng hệ số như sau:
- Vườn cây cao su có vị trí 01 theo tiêu chí phân vị trí đất nông nghiệp do UBND tỉnh Đồng Nai quy định, áp dụng hệ số 1,2.
- Vườn cây cao su có vị trí 02 theo tiêu chí phân vị trí đất nông nghiệp do UBND tỉnh Đồng Nai quy định, áp dụng hệ số 1,1.
- Vườn cây cao su có các vị trí còn lại theo tiêu chí phân vị trí đất nông nghiệp do UBND tỉnh Đồng Nai quy định, áp dụng hệ số 1,0.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 67/2013/QĐ-UBND ngày 25/10/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành giá bồi thường, hỗ trợ vườn cây cao su của Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty Cao su Đồng Nai khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Giao Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty Cao su Đồng Nai kịp thời phản ảnh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo xử lý.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Tổng Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty Cao su Đồng Nai, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/12/2015
    Ban hành
  2. 19/12/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 30/05/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

1056/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú và dịch vụ tham quan tại khu du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.