Quyết định

Quy định việc áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Số hiệu: 38/2021/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
31/8/2021
Ngày hiệu lực
30/9/2021
Người ký
Nguyễn Thị Hoàng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 36/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 03/07/2025).

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Đ Ồ NG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 38 /2021/QĐ-UBND | Đ ồ ng Nai, ngày 31 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VIỆC ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỀ SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Thông tư số 03/2018/TT-BTTTT ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 2286/TTr-STTTT ngày 23 tháng 7 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Đồng Nai sử dụng ngân sách nhà nước để sản xuất chương trình truyền hình.

b) Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Nai được giao dự toán ngân sách nhà nước để sản xuất chương trình truyền hình.

c) Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến sản xuất chương trình truyền hình sử dụng ngân sách nhà nước.

d) Khuyến khích cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh không sử dụng ngân sách nhà nước để sản xuất các chương trình truyền hình áp dụng Quyết định này.

Điều 2. Quy định áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

1. Việc áp dụng các định mức cụ thể về sản xuất chương trình truyền hình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thực hiện theo quy định tại Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình kèm theo Thông tư số 03/2018/TT-BTTTT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình.

2. Chi phí di chuyển theo quy định tại điểm i khoản 4 phần I Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình kèm theo Thông tư số 03/2018/TT-BTTTT được áp dụng là chi phí di chuyển (lương nhân công di chuyển, công tác phí) ngoài phạm vi mà cơ quan sản xuất chương trình truyền hình đóng trụ sở (nếu có) theo quy định hiện hành. Trường hợp sản xuất các chương trình truyền hình ở trong nước hoặc tại nước ngoài mà cơ quan sản xuất chương trình không cử lao động đi công tác để sản xuất hoặc do đại diện thường trú tại địa bàn sản xuất thực hiện, khi lập dự toán, đơn giá sản xuất các chương trình truyền hình trong các trường hợp này không được tính hao phí di chuyển ra ngoài địa bàn cơ quan báo hình đóng trụ sở.

Điều 3. Căn cứ Quyết định quy định việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Nai và các đơn vị có liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đơn giá sản xuất chương trình truyền hình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2021.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Biên Hòa và thành phố Long Khánh; Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Nai; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 5; - Bộ Thông tin và Truyền thông; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Các sở, ban ngành; - UBND các huyện, thành phố; - Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Nai; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, KGVX (vudq … bản) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PH Ó CHỦ TỊCH Nguyễn Thị Hoàng

Lịch sử hiệu lực

  1. 31/08/2021
    Ban hành
  2. 30/09/2021
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 30/01/2025
  4. 03/07/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử

37/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 26/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2024Quyết định
32/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình, hoạt động báo in, báo điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 7/7/2023Quyết định
06/2023/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Hướng dẫn nguyên tắc biên tập, phân loại và cảnh báo nội dung phát thanh, truyền hình thể thao, giải trí theo yêu cầu trên dịch vụ phát thanh, truyền hình

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2023Thông tư
05/2023/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của TT số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ TTTT quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, GCN, GP và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại NĐ số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016 của CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ PTTH

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2023Thông tư
71/2022/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình

Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2022Nghị định
27/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2022Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

1056/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú và dịch vụ tham quan tại khu du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.