|
QUYẾT ĐỊNH Về việc thu phí vệ sinh thu gom và xử lý rác thải y tế chất nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai _____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của HĐND tỉnh Đồng Nai về việc thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; ý kiến chỉ đạo của Thường trực HĐND tỉnh Đồng Nai tại Công văn số 149/HĐND-VP ngày 28/4/2010 về việc cho ý kiến về phí vệ sinh thu gom và xử lý rác thải y tế chất nguy hại; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Văn bản số 1260/SYT-KHTC ngày 09/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Mức thu phí và đối tượng nộp phí 1. Mức thu phí: Quy định mức thu phí vệ sinh thu gom và xử lý rác thải y tế chất nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: - Mức thu phí vệ sinh thu gom và xử lý rác thải y tế chất nguy hại đối với các cơ sở y tế tập trung: + Cự ly vận chuyển dưới 65 km : 9.552 đồng/kg. + Cự ly vận chuyển trên 65 km : 10.394 đồng/kg. - Mức thu phí vệ sinh thu gom và xử lý rác thải y tế chất nguy hại đối với các cơ sở y tế không tập trung: + Cự ly vận chuyển dưới 65 km : 24.854 đồng/kg. + Cự ly vận chuyển trên 65 km : 25.696 đồng/kg. 2. Đối tượng nộp phí: Tất cả các cơ sở y tế tư nhân, công lập và y tế cơ quan đóng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Đơn vị thu phí - Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ Môi trường Đô thị Biên Hòa và các tổ chức khác có chức năng tổ chức thu gom rác thải y tế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. - Các đơn vị thu phí thực hiện việc thu phí vệ sinh thu gom và xử lý rác thải y tế chất nguy hại theo mức thu tại Điều 1 của Quyết định này. Điều 3. Mức trích phí Phí thu được từ việc thu gom và xử lý rác thải y tế chất nguy hại là khoản thu không thuộc ngân sách Nhà nước. Số tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của Luật Thuế hiện hành. Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí1. Chứng từ thu phí Chứng từ thu phí do Cục Thuế Đồng Nai phát hành theo quy định tại khoản 2, phần A, Mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính. 2. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí Đơn vị thu phí phải đăng ký, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí thu được sau khi nộp thuế theo quy định của pháp luật. 3. Quyết toán phí Đơn vị thu phí thực hiện quyết toán với cơ quan thuế đối với số tiền phí thu được theo quy định pháp luật về thuế. Điều 5. Công khai chế độ thu phíĐơn vị thu phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai chế độ thu phí vệ sinh thu gom và xử lý rác thải y tế chất nguy hại tại trụ sở đơn vị hoặc tại địa điểm thu phí ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp phí dễ nhận biết. Nội dung thông báo gồm: Tên phí, mức thu, chứng từ thu, văn bản quy định thu phí vệ sinh thu gom và xử lý rác thải y tế chất nguy hại. Điều 6. Xử phạt phíXử lý vi phạm hành chính về phí vệ sinh thu gom và xử lý rác thải y tế chất nguy hại thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2, Điều 10 Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ trong lĩnh vực phí, lệ phí. Điều 7. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Y tế và các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra quá trình thực hiện việc thu phí vệ sinh thu gom và xử lý rác thải y tế chất nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế phần thu phí vệ sinh thu gom và xử lý rác thải y tế chất nguy hiểm độc hại tại Quyết định số 2769/QĐ.UBT ngày 01/9/2003 của UBND tỉnh Đồng Nai. Điều 9. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế Đồng Nai, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Về việc thu phí vệ sinh thu gom và xử lý rác thải y tế chất nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 37/2010/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
- Ngày ban hành
- 8/7/2010
- Ngày hiệu lực
- 18/7/2010
- Người ký
- Trần Minh Phúc
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 432/QĐ-UBND (hiệu lực 30/01/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 08/07/2010Ban hành
- 18/07/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 29/04/2012Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 29/2012/QĐ-UBND
- 30/01/2025Thay thế bởi Quyết định 432/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành5
Thông tư · 97/2006/TT-BTC
Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 45/2006/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Còn hiệu lựcNghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 63/2002/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú và dịch vụ tham quan tại khu du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.