|
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHẠM VI TUYẾN ĐƯỜNG HOẠT ĐỘNG VÀ THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH __________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Thông tư số 16/2014/TT-BGTVT ngày 13/5/2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về điều kiện đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông đường bộ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 262/TTr- SGTVT ngày 03/12/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định phạm vi các tuyến đường hoạt động và thời gian hoạt động đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên hệ thống giao thông đường bộ thuộc địa bàn tỉnh Thái Bình. 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, vận hành khai thác hệ thống giao thông đường bộ và khai thác sử dụng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ hoạt động trên hệ thống giao thông đường bộ thuộc tỉnh Thái Bình. Điều 2. Quy định các tuyến đường và thời gian hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ 1. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ được phép lưu hành trên tất cả các tuyến đường thuộc địa bàn tỉnh Thái Bình trừ các tuyến đường được quy định tại Điều 3 của Quyết định này. 2. Thời gian hoạt động của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên các tuyến đường được phép lưu hành vào tất cả các ngày, các giờ trong năm. Điều 3. Các tuyến đường xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ không được phép lưu hành 1. Các tuyến đường cấm ô tô, đường cấm ô tô chở hàng 2. Các tuyến đường cao tốc, các tuyến đường được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp I và cấp II, các tuyến đường được thiết kế, xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III nhưng có mật độ phương tiện và người tham gia giao thông lớn. Cụ thể các tuyến sau: - Tuyến đường nối hai tỉnh Thái Bình, Hà Nam với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình. - Tuyến Quốc lộ 10 từ cầu Nghìn, thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ đến cầu Tân Đệ, xã Tân Lập, huyện Vũ Thư. - Tuyến quốc lộ 39 từ cầu Triều Dương, xã Tân Lễ, huyện Hưng Hà đến ngã ba giao với Quốc lộ 10 tại thị trấn Đông Hưng, huyện Đông Hưng. - Tuyến Quốc lộ 37B từ cảng Diêm Điền, huyện Thái Thụy đến thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương. - Tuyến đường tỉnh ĐT.458 (39B cũ) từ thành phố Thái Bình đến thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương; ĐT.465 (đường Đồng Châu) từ thị trấn Tiền Hải đi xã Đông Minh, huyện Tiền Hải. Điều 4. Quy định khi tham gia giao thông của người điều khiển phương tiện và phương tiện xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ 1. Người điều khiển phương tiện và phương tiện xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ khi tham gia giao thông trên các tuyến đường được phép lưu hành phải đảm bảo đủ điều kiện theo các quy định tại Thông tư số 16/2014/TT-BGTVT ngày 13/5/2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định về điều kiện đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông đường bộ. 2. Khi tham gia giao thông trên đường phải chấp hành nghiêm các quy định của Luật Giao thông đường bộ, chấp hành các biển báo giao thông được báo hiệu trên đường, hiệu lệnh của người điều khiển giao thông. Điều 5. Quy định trách nhiệm của các cấp, các ngành 1. Sở Giao thông vận tải - Rà soát, cắm bổ sung các biển báo cấm xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên các tuyến đường cấm loại xe này lưu hành được quy định tại Điều 3 thuộc phạm vi tuyến đường quản lý của Sở, tại các vị trí đường giao nhau thuộc phạm vi quản lý của Sở. - Thống nhất với Tổng cục Đường bộ Việt Nam để triển khai thực hiện cắm biển cấm xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên tuyến quốc lộ 10. 2. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thái Bình phối hợp với Sở Giao thông vận tải tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân biết thực hiện. 3. Ủy ban nhân dân huyện, Thành phố - Rà soát, cắm bổ sung các biển báo cấm xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên đường cấm loại xe này lưu hành được quy định tại Điều 3 của Quyết định này ở các vị trí đường giao nhau thuộc phạm vi tuyến đường quản lý của Ủy ban nhân dân huyện, Thành phố. - Tăng cường công tác tuyên truyền, chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tuyên truyền trên các phương tiện thông tin của địa phương để nhân dân biết thực hiện. 4. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn - Rà soát các điểm giao nhau giữa đường của địa phương quản lý với các đường cấm xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ quy định tại Điều 3 của Quyết định này, thực hiện cắm bổ sung các biển báo cấm xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên đường cấm loại xe này lưu hành được quy định tại Điều 3 ở các vị trí đường giao nhau thuộc phạm vi tuyến đường quản lý của địa phương. - Thực hiện tuyên truyền, thông tin rộng rãi trên các phương tiện thông tin của địa phương để nhân dân biết thực hiện. Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh các vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh về Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp, báo cáo ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết. 2. Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm triển khai Quyết định này đến Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn để tổ chức thực hiện. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Về việc quy định phạm vi các tuyến đường hoạt động và thời gian hoạt động đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Số hiệu: 31/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
- Ngày ban hành
- 23/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 2/1/2015
- Người ký
- Phạm Văn Ca
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đường bộ Vận tải
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 23/2008/QH12
Giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 16/2014/TT-BGTVT
Quy định về điều kiện đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường bộ Vận tải
37/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Quy định tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Nam Định
Còn hiệu lựcBan hành: 24/11/2022Quyết định
28/2019/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Thông qua mức chi hỗ trợ cho lực lượng Thanh tra giao thông tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2019Nghị quyết
20/2015/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Quy định quản lý hoạt động của xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh vận chuyển hàng hoá, hành khách, xe máy kéo vận chuyển hàng hoá và xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2015Quyết định
43/2013/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Ban hành quy định hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Còn hiệu lựcBan hành: 23/8/2013Quyết định
23/2018/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về hạn chế và cấp phép ô tô chở hàng, ô tô tải lưu thông trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 19/7/2018Quyết định
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 17/6/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định quản lý đường bộ được phân cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
09/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Quyết định
03/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.