Quyết định

Ban hành Quy định quản lý hoạt động của xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh vận chuyển hàng hoá, hành khách, xe máy kéo vận chuyển hàng hoá và xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 20/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
8/9/2015
Ngày hiệu lực
18/9/2015
Người ký
Cao Văn Trọng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đường bộ Vận tải
Còn hiệu lựcQuyết định

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định quản lý hoạt động của xe thô sơ, xe gắn máy,

xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh vận chuyển hàng hoá, hành khách,

 xe máy kéo vận chuyển hàng hoá và xe dùng làm phương tiện đi lại

của người khuyết tật tham gia giao thông đường bộ

trên địa bàn tỉnh Bến Tre

 

 
 

 

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 32/2007/TTLT-BCA-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Bộ Công an và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc đăng ký, quản lý và lưu hành phương tiện giao thông cơ giới đường bộ dùng cho thương binh và người khuyết tật;

Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hoá;

Căn cứ Thông tư số 46/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hoá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 2365/TTr-SGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động của xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh vận chuyển hàng hoá, hành khách, xe máy kéo vận chuyển hàng hoá và xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định quản lý hoạt động của xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe máy kéo nhỏ để vận chuyển hành khách, hàng hoá và xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

Cao Văn Trọng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH

Quản lý hoạt động của xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô

ba bánh vận chuyển hàng hoá, hành khách, xe máy kéo vận chuyển

hàng hoá và xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật

tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND 

ngày  08 tháng 9 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

 

 
 

 

 

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định về điều kiện, phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh vận chuyển hàng hoá, hành khách, xe máy kéo vận chuyển hàng hoá và xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng xe thô sơ xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, vận chuyển hàng hoá, hành khách, xe máy kéo vận chuyển hàng hoá và xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Chương II

QUẢN LÝ SỬ DỤNG, ĐIỀU KIỆN, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG

Điều 2. Điều kiện của người điều khiển phương tiện

Người điều khiển xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh vận chuyển hàng hóa, hành khách, xe máy kéo vận chuyển hàng hoá và xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật:

1. Phải đảm bảo quy định tại Điều 58, Điều 63 và Khoản 2 Điều 30 Luật Giao thông đường bộ; Điều 28 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. Riêng đối với Giấy phép lái xe hạng A4 được cấp cho xe máy kéo trước khi ban hành Quy định này thì được sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017, sau thời gian này phải chuyển đổi Giấy phép lái xe theo quy định.

2. Khi sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, vận chuyển hàng hoá, hành khách, xe máy kéo vận chuyển hàng hoá thì người điều khiển phương tiện phải đăng ký với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú; khi hoạt động phải đeo thẻ (theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này) do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp.

3. Quy định về cấp mới, cấp đổi, cấp lại thẻ hoạt động

a) Hồ sơ cấp mới, cấp đổi, cấp lại thẻ bao gồm:

- Hồ sơ cấp thẻ lần đầu:

+ Đơn đề nghị cấp thẻ hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hoá (theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này).

+ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân đối với người điều khiển xe thô sơ hoặc bản sao Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới hai, ba bánh, máy kéo (kèm bản chính để đối chiếu).

+ 02 ảnh 3x4 chụp không quá 06 tháng (01 ảnh dán vào hồ sơ, 01 ảnh dán vào thẻ).

- Hồ sơ đề nghị đổi thẻ khi hết hạn hoặc thay đổi nội dung trong thẻ:

+ Đơn đề nghị đổi lại thẻ hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hoá (theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này).

+ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân đối với người điều khiển xe thô sơ hoặc bản sao Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới hai, ba bánh, máy kéo kèm bản chính để đối chiếu (trường hợp có thay đổi so với cấp lần đầu).

+ Thẻ hoạt động vận chuyển hành khách, vận chuyển hàng hoá cũ.

+ 02 ảnh 3x4 chụp không quá 06 tháng (01 ảnh dán vào hồ sơ, 01 ảnh dán vào thẻ).

- Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ khi bị mất, hư hỏng, bị thu hồi do tẩy xóa, sửa chữa:

+ Đơn đề nghị cấp lại thẻ hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa (theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này).

+ Thẻ hoạt động vận chuyển hành khách, vận chuyển hàng hóa cũ (trong trường hợp thẻ bị hư hỏng).

+ 02 ảnh 3x4 chụp không quá 06 tháng (01 ảnh dán vào hồ sơ, 01 ảnh dán vào thẻ).

- Thời hạn cấp thẻ khi cấp mới, cấp đổi do hết hạn: 5 năm kể từ ngày cấp; thời hạn cấp lại thẻ bị hư hỏng, thẻ bị thu hồi do tẩy xoá, sửa chữa là thời hạn còn lại của thẻ đã được cấp trước đây.

b) Trình tự cấp thẻ hoạt động:

- Người hành nghề vận chuyển nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 2 của Quy định này trực tiếp tại bộ phận một cửa của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi mình đăng ký hoạt động.

- Sau khi nhận đủ hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cấp biên nhận, hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đủ hoặc không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn, giải thích và nêu rõ lý do.

c) Thời gian và lệ phí cấp thẻ:

- Thời gian cấp mới thẻ hoạt động là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Thời gian cấp đổi, cấp lại thẻ hoạt động là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Không thu lệ phí cấp mới, cấp đổi, cấp lại thẻ.

Điều 3. Điều kiện của phương tiện tham gia giao thông

1. Xe thô sơ

a) Khi tham gia giao thông xe thô sơ phải bảo đảm điều kiện an toàn giao thông đường bộ;

b) Có hệ thống hãm còn hiệu lực, cơ cấu điều khiển hệ thống hãm phải phù hợp với kết cấu của xe, dễ sử dụng, trừ xe do súc vật kéo;

c) Có đèn hoặc phát sáng báo hiệu khi lưu thông vào ban đêm.

2. Xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, máy kéo đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông bảo đảm bảo quy định tại Điều 53 Luật Giao thông đường bộ.

3. Xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 32/2007/TTLT-BCA-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Bộ Công an và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc đăng ký, quản lý và lưu hành phương tiện giao thông cơ giới đường bộ dùng cho thương binh và người tàn tật.

Điều 4. Phạm vi hoạt động

1. Cấm máy kéo, xe do súc vật kéo hoạt động trong khu vực nội ô thành phố Bến Tre, trung tâm các huyện.

2. Xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh vận chuyển hàng hóa, hành khách, xe máy kéo vận chuyển hàng hoá và xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật được phép hoạt động trên các tuyến đường giao thông công cộng, trừ các khu vực cấm và hạn chế theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 5. Giới hạn xếp hàng hoá

Giới hạn chiều cao, chiều rộng và chiều dài xếp hàng hóa lên xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông như sau:

1. Xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự không được xếp hàng hoá, hành lý vượt quá bề rộng giá đèo hàng về mỗi bên là 0,3 mét và vượt quá về phía sau giá đèo hàng là 0,5 mét theo thiết kế của nhà sản xuất; chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy tối đa là 2,0 mét.

2. Xe thô sơ không được xếp hàng hoá vượt phía trước và phía sau quá 1/3 chiều dài thân xe; không được vượt quá 0,4 mét về mỗi bên bánh xe, không vượt phía trước và phía sau xe quá 1,0 mét.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố

1. Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến mọi tổ chức, cá nhân đang sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe máy kéo, xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật tại địa phương.

2. Căn cứ điều kiện đảm bảo an toàn giao thông tại địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố thống nhất với Sở Giao thông vận tải và Công an tỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cụ thể các khu vực cấm, hạn chế, phạm vi và thời gian hoạt động của xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh vận chuyển hàng hóa, hành khách, xe máy kéo vận chuyển hàng hoá và xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn.

3. Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức quản lý, cấp thẻ hoạt động cho các đối tượng hoạt động vận tải hành khách, hàng hoá theo quy định này.

Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh

1. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Đồng Khởi phối hợp với Uỷ ban mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức đoàn thể tỉnh tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định về an toàn giao thông và quy định này cho các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh vận chuyển hàng hoá, hành khách, xe máy kéo vận chuyển hàng hoá và xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Công an tỉnh: Tổ chức, hướng dẫn đăng ký cấp biển số và kiểm tra, kiểm soát xử lý các hành vi vi phạm theo quy định.

3. Sở Giao thông vận tải

a) Phối hợp với các ngành chức năng, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tuyên truyền, phổ biến các quy định về an toàn giao thông và quy định này cho các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh vận chuyển hàng hoá, hành khách, xe máy kéo vận chuyển hàng hóa và xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, vận động người dân thực hiện việc chuyển đổi Giấy phép lái xe hạng A4 cấp cho xe máy kéo theo đúng quy định của pháp luật;

c) Chỉ đạo Trung tâm Đăng kiểm, Đào tạo, Sát hạch, Kiểm định và Tư vấn Công trình giao thông tổ chức kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo đúng quy định;

d) Chỉ đạo lực lượng Thanh tra giao thông kiểm tra, xử lý các vi phạm của chủ xe, người điều khiển xe theo quy định hiện hành;

đ) Tổ chức sát hạch, cấp giấy phép lái xe cho người điều khiển xe mô tô ba bánh, xe máy kéo, xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật theo quy định;

e) Theo dõi tình hình thực hiện quy định này, tổ chức kiểm tra, định kỳ sơ kết báo cáo tình hình thực hiện về Uỷ ban nhân dân tỉnh để theo dõi.

4. Các cơ quan liên quan: Theo phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý đang khai thác, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh vận chuyển hàng hóa, hành khách, xe máy kéo vận chuyển hàng hóa và xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre thực hiện đúng Quy định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

Cao Văn Trọng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
 

Phụ lục 1

 

 

 

 

THẺ

 

 

       
 
 
   

 

 

 

                                2cm

 

 

 
 

 

 

 

 

 

ảnh 3x4

(giáp lai)(7)

                                4cm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9 cm

 

                                      Ghi chú:

-         Kích thước thẻ: Dài 09cm; rộng 06cm

-         (1): Ghi tên UBND huyện, thành phố (chữ in hoa);

-         (2): Số thẻ do UBND xã ghi để theo dõi;

-         (3): Họ và tên người hành nghề (chữ in hoa);

-         (4): Địa chỉ theo Sổ hộ khẩu hoặc theo giấy tạm trú;

-         (5): Vận chuyển hành khách hoặc hàng hoá;

-         (6): Thời hạn của thẻ;

-         (7): Dấu giáp lai ảnh.

Yêu cầu thẻ:

 In màu, có hoa văn trên nền giấy tốt.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
 

  Phụ lục 2

 

 

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 
 

 

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ   …. (1) THẺ

Sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh,

xe mô tô ba bánh, máy kéo nhỏ bốn bánh và các loại xe tương tự để

 kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hoá

              

Kính gửi:…………………………………(2)

 

- Tên tôi là:…………………Năm sinh:…………….

- Địa chỉ:…………………………………………(3)……………….

- Số CMND:…………………Do  Công an …………………………

Cấp ngày…………tháng………..năm …………

- Biển số đăng ký xe (nếu là xe phải đăng ký):……………….

- Loại xe:………………………………………..(4)

- Sử dụng để vận chuyển:……………………….(5)

- …………………………………………………………………(6)

Tôi xin cam kết những lời khai trên đây là đúng sự thật, cam kết đủ sức khỏe để hành nghề và chấp hành nghiêm chỉnh Luật Giao thông đường bộ và các quy định về vận chuyển hành khách, hàng hoá bằng thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, máy kéo và các loại xe tương tự./.

     

    ………..,ngày….    tháng……năm………

                                                                                Người đăng ký

                                                                          (Ký tên, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Ghi chú:

(1): Ghi cấp (đối với trường hợp cấp mới); đổi (đối với trường hợp thẻ cũ hết hạn, thay đổi nội dung); cấp lại (đối với trường hợp thẻ bị mất, mờ, nhàu nát, sửa chữa);

(2): UBND xã, phường, thị trấn nơi người hành nghề đến đăng ký hoạt động.

(3): Ghi theo địa chỉ hộ khẩu hoặc giấy tạm trú.

(4): Ghi rõ loại xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, máy kéo.

(5): Vận chuyển hành khách hoặc vận chuyển hàng hóa.

(6): Ghi: Tôi chưa được cấp thẻ hoạt động ở địa phương khác (đối với trường hợp chưa được cấp hoặc đã nộp lại thẻ hoạt động cho UBND xã…………(đối với trường hợp đã được cấp).

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đường bộ Vận tải

37/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Nam Định

Quy định tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Nam Định

Còn hiệu lựcBan hành: 24/11/2022Quyết định
28/2019/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Thông qua mức chi hỗ trợ cho lực lượng Thanh tra giao thông tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2019Nghị quyết
43/2013/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Ban hành quy định hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Còn hiệu lựcBan hành: 23/8/2013Quyết định
23/2018/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định về hạn chế và cấp phép ô tô chở hàng, ô tô tải lưu thông trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 19/7/2018Quyết định
35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 17/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 17/6/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.