|
QUYẾT ĐỊNH Quy định tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Nam Định
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 2294/TTr-SGTVT ngày 17 /10/2022; Báo cáo thẩm định số 1284/BC-STP ngày 06/10/2022 của Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh Nam Định. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại và cơ quan, đơn vị có liên quan đến hoạt động này trên địa bàn tỉnh Nam Định. Điều 3. Tuyến đường và thời gian vận chuyển 1. Tuyến đường vận chuyển: Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại được thực hiện trên các tuyến đường đô thị và ngoài đô thị. Hạn chế vận chuyển trên tuyến đường có các cơ quan Nhà nước, trường học, bệnh viện và vị trí tập trung đông người như: chợ, trung tâm thương mại, … trừ trường hợp thu gom, vận chuyển cho các chủ nguồn thải ở khu vực này. 2. Thời gian vận chuyển: a) Đối với vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện trên các tuyến đường: Không quy định thời gian. b) Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại: từ 22 giờ 00 phút đến 05 giờ 00 phút ngày hôm sau đối với các đường trong đô thị; không quy định thời gian đối với các đường ngoài đô thị. Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan 1. Chủ nguồn thải a) Tổ chức vận chuyển chất thải phù hợp với quy định của pháp luật về Bảo vệ môi trường và giấy phép môi trường đã được cấp (nếu có). Trường hợp chuyển giao chất thải cho cơ sở thu gom, vận chuyển thì phải ký hợp đồng với cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải theo quy định của pháp luật về Bảo vệ môi trường. b) Phải lắp đặt thiết bị định vị đối với phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại và cung cấp tài khoản cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh giám sát, quản lý. 2. Cơ sở thu gom, vận chuyển a) Chấp hành các quy định của pháp luật khi vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại trên đường. b) Cung cấp lộ trình (vị trí điểm đi, điểm đến, cung đường vận chuyển) và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan chuyên môn khi có yêu cầu phối hợp. Dữ liệu, thông tin từ thiết bị giám sát hành trình phải được chia sẽ khi có yêu cầu của cơ quan chuyên môn. c) Quản lý các phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại theo đúng lộ trình và thời gian vận chuyển theo quy định tại Quyết định này. d) Sử dụng các phương tiện, thiết bị vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại đảm bảo theo quy định pháp luật hiện hành. đ) Báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình khối lượng vận chuyển chất thải theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố a) Tổ chức quản lý chặt chẽ đơn vị vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn. b) Chỉ đạo kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực được giao quản lý; tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân tích cực tham gia vào hoạt động bảo vệ môi trường và nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Thực hiện quản lý các cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật về Bảo vệ môi trường. b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường. Giám sát, quản lý dữ liệu hành trình của phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại theo quy định. 5. Công an tỉnh Tổ chức kiểm tra, xử lý việc vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh theo quy định. 6. Sở Giao thông vận tải a) Chỉ đạo kiểm tra, xử lý các hành vi tập kết chất thải lấn chiếm hành lang an toàn giao thông trái quy định. b) Phối hợp kiểm tra phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại khi lưu thông trên các tuyến đường và xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật. Điều 5. - Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2022. - Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||
Quyết định
Quy định tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Nam Định
Số hiệu: 37/2022/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
- Ngày ban hành
- 24/11/2022
- Ngày hiệu lực
- 5/12/2022
- Người ký
- Hà Lan Anh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đường bộ Vận tải
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường bộ Vận tải
28/2019/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Thông qua mức chi hỗ trợ cho lực lượng Thanh tra giao thông tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2019Nghị quyết
20/2015/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Quy định quản lý hoạt động của xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh vận chuyển hàng hoá, hành khách, xe máy kéo vận chuyển hàng hoá và xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2015Quyết định
43/2013/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Ban hành quy định hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Còn hiệu lựcBan hành: 23/8/2013Quyết định
23/2018/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về hạn chế và cấp phép ô tô chở hàng, ô tô tải lưu thông trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 19/7/2018Quyết định
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 17/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 17/6/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
52/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa Nam Định, thuộc Sở Y tế
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án xây dựng chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Định, trực thuộc UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ngày 08/7/2024 về việc quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định
Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.