QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Hà Nam. _________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông; Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Hà Nam”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Hà Nam. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 43/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam) _________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cụ thể hoạt động sử dụng phương tiện giao thông đường bộ để vận chuyển hành khách, hàng hóa, hoạt động vận tải phục vụ vệ sinh môi trường trong đô thị; quy định tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách để đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các Sở, Ban ngành có liên quan trong việc quản lý hoạt động vận tải đường bộ và các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách, hàng hoá và phục vụ vệ sinh môi trường trong đô thị. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã, thị trấn. 2. Tuyến xe buýt đô thị là tuyến xe buýt có điểm đầu, điểm cuối tuyến trong đô thị; 3. Điểm dừng xe buýt là những vị trí xe buýt phải dừng để đón hoặc trả khách theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; 4. Điểm đầu, điểm cuối tuyến xe buýt là nơi bắt đầu, kết thúc của một hành trình xe chạy trên một tuyến; 5. Kết cấu hạ tầng phục vụ xe buýt: Hệ thống điểm đầu, điểm cuối, điểm trung chuyển, đường dành riêng, nhà chờ xe buýt, biển báo và các vạch sơn tại các điểm dừng, bãi đỗ dành cho xe buýt, các công trình phụ trợ phục vụ hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt 6. Biểu đồ chạy xe buýt trên một tuyến là tổng hợp các lịch trình chạy xe của các chuyến xe tham gia vận chuyển trên tuyến trong một thời gian nhất định; 7. Điểm đỗ xe taxi là nơi cơ quan có thẩm quyền quy định cho xe taxi được đỗ chờ đón khách hoặc đỗ trong thời gian ngừng hoạt động; 8. Người khuyết tật là những người bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng vận động được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe buýt 1. Căn cứ vào biểu đồ chạy xe đã được Sở Giao thông vận tải phê duyệt và công bố, các doanh nghiệp khai thác tuyến xe buýt đô thị phải bố trí đủ số lượng xe, chạy đúng tuyến, đúng lịch trình, dừng, đỗ đúng nơi quy định. 2. Quy định về điểm dừng, nhà chờ xe buýt a) Thực hiện theo quy định tại điều 23 Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải. b) Nguồn vốn đầu tư xây dựng, duy tu kết cấu hạ tầng xe buýt do Nhà nước đầu tư hoặc xã hội hoá. c) Cấm xe buýt dừng trên đường Trần Phú thuộc thành phố Phủ Lý (đoạn từ ngã ba cầu Phủ Lý - QL1A đến Bưu điện tỉnh) Điều 5. Hoạt động vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định 1. Thực hiện các quy định tại điều 53, điều 67, điều 68 Luật Giao thông đường bộ năm 2008. 2. Cấm các phương tiện vận tải hành khách theo tuyến cố định hoạt động trên các tuyến đường: Biên Hòa; Lê Công Thanh; Trường Chinh, Nguyễn Văn Trỗi; Nguyễn Viết Xuân; Lê Lợi thuộc địa bàn thành phố Phủ Lý. Điều 6. Hoạt động vận tải khách bằng ô tô theo hợp đồng 1. Thực hiện các quy định tại điều 53, điều 67, điều 68 Luật Giao thông đường bộ năm 2008. 2. Sở Giao thông vận tải quản lý và cấp phù hiệu “Xe hợp đồng” đưa đón cán bộ công nhân viên, học sinh và “Xe chở công nhân” đưa đón công nhân làm việc tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Điều 7. Hoạt động vận tải khách, hàng hóa bằng xe taxi 1. Người lái xe taxi khách, taxi tải đón, trả hành khách, hàng hoá theo thoả thuận giữa hành khách, chủ hàng và người lái xe phải chấp hành nghiêm các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông. 2. Điểm đỗ xe taxi: Phải đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đô thị, bảo đảm yêu cầu phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường; Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Giao thông vận tải quy định và quản lý vị trí các điểm đỗ xe taxi phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh. Điều 8. Hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe ô tô 1. Xe ô tô chở hàng phải hoạt động theo đúng tuyến, phạm vi và thời gian quy định đối với từng loại xe. 2. Thời gian hoạt động: a) Các loại xe có trọng tải từ 05 tấn trở lên không được lưu thông trong nội thành thành phố Phủ Lý từ 6h00’ đến 8h30’ và từ 16h30’ đến 20h00’ hàng ngày (trừ các tuyến quốc lộ do Trung ương quản lý). b) Khi hoạt động trong đô thị từ 22h30’ hôm trước đến 5h00’ sáng hôm sau, nghiêm cấm các phương tiện giao thông đường bộ không được rú ga liên tục, sử dụng còi hơi, đèn chiếu xa. Trừ các xe được quyền ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. 3. Hàng hóa chở trên xe ô tô phải được xếp đặt gọn gàng, chằng buộc chắc chắn; khi vận chuyển hàng rời phải che đậy không để rơi vãi. Điều 9. Hoạt động vận tải phục vụ vệ sinh môi trường, xe chở phế thải 1. Xe phục vụ vệ sinh môi trường, xe ô tô chở phế thải, vật liệu rời phải được che phủ kín không để rơi, vãi trên đường phố; trường hợp để rơi, vãi thì người vận tải phải chịu trách nhiệm thu dọn ngay. 2. Phương tiện vận tải phục vụ vệ sinh môi trường phải là các loại xe chuyên dùng; 3. Thời gian hoạt động: Từ 22h30’ hôm trước đến 5h 00’ sáng hôm sau; Điều 10. Tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật 1. Quy định về phương tiện: a) Xe buýt phục vụ người khuyết tật phải bảo đảm các yêu cầu được quy định tại Thông tư số 56/2011/TT-BGTVT ngày 17 tháng 11 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải ban hành 06 quy chuẩn quốc gia về phương tiện cơ giới đường bộ. b) Xe cơ giới dùng cho người khuyết tật phải được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. c) Việc đăng ký, quản lý và lưu hành phương tiện giao thông cơ giới đường bộ dùng cho thương binh và người khuyết tật phải thực hiện theo đúng các quy định của Bộ Công an- Bộ Giao thông vận tải. 2. Quy định về cơ sở hạ tầng xe buýt phục vụ người khuyết tật: Các điểm dừng và nhà chờ xe buýt phục vụ người khuyết tật phải xây dựng lối lên xuống thuận tiện cho xe lăn và vị trí dành riêng cho người khuyết tật. 3. Quy định về tỷ lệ phương tiện đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật: Doanh nghiệp vận tải đăng ký tham gia khai thác các tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh phải đầu tư đủ số xe hoạt động trên tuyến, trong đó có tối thiểu 1/5 trong tổng số phương tiện đăng ký hoạt động đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật. Trường hợp doanh nghiệp vận tải có số phương tiện hoạt động trên tuyến nhỏ hơn số lượng quy định (nhỏ hơn 1/5), thì mỗi tuyến phải có ít nhất 01 phương tiện đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan 1. Sở Giao thông vận tải: a) Kiểm tra chặt chẽ các điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô của các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định. b) Chỉ đạo lực lượng Thanh tra chuyên ngành tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải hành khách theo quy định của pháp luật. c) Hướng dẫn doanh nghiệp khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt xây dựng kế hoạch đầu tư phương tiện đảm bảo điều kiện phục vụ tốt nhu cầu đi lại của người khuyết tật. d) Thực hiện việc cải tạo, đầu tư mới hệ thống kết cấu hạ tầng xe buýt bao gồm: điểm đầu, điểm cuối, nhà chờ, điểm trung chuyển, các công trình phụ trợ và đáp ứng được yêu cầu phục vụ người khuyết tật đi xe buýt. Tổ chức quản lý, duy trì hệ thống kết cấu hạ tầng xe buýt theo quy định. 2. Công an tỉnh Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông và các lực lượng Cảnh sát khác tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Chỉ đạo các cơ quan chức năng trực thuộc trên cơ sở quy mô, địa bàn hoạt động của từng loại phương tiện để phối hợp quản lý, thực hiện nghiêm quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 12. Điều khoản thi hành Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện để nghiên cứu, giải quyết kịp thời./. TM.UBND TỈNH HÀ NAM CHỦ TỊCH đã ký Mai Tiến Dũng
|
||||||||
Quyết định
Ban hành quy định hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Số hiệu: 43/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 23/8/2013
- Ngày hiệu lực
- 2/9/2013
- Người ký
- Mai Tiến Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đường bộ Vận tải
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường bộ Vận tải
37/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Quy định tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Nam Định
Còn hiệu lựcBan hành: 24/11/2022Quyết định
28/2019/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Thông qua mức chi hỗ trợ cho lực lượng Thanh tra giao thông tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2019Nghị quyết
20/2015/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Quy định quản lý hoạt động của xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh vận chuyển hàng hoá, hành khách, xe máy kéo vận chuyển hàng hoá và xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2015Quyết định
23/2018/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về hạn chế và cấp phép ô tô chở hàng, ô tô tải lưu thông trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 19/7/2018Quyết định
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 17/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 17/6/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ngày 22 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.