Quyết định

Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu: 35/2025/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành
17/6/2025
Ngày hiệu lực
30/6/2025
Người ký
Trần Trí Quang
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đường bộ Vận tải
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh

vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

___________ 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 54/TTr-SXD ngày 14 tháng 3 năm 2025.

Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quyết định quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ

1. Ngoài việc thực hiện các quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ khi hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa phải có biển hiệu hoặc trang phục theo quy định như sau:

a) Biển hiệu: Bằng mica hoặc giấy bìa cứng được ép plastic, kích thước 85mm x 50mm, được gắn trên áo hoặc đeo trước ngực. Nội dung Biển hiệu thể hiện tên người điều khiển phương tiện, đơn vị kinh doanh vận tải (nếu là cá nhân thì ghi rõ nơi cư trú theo quy định), có dán ảnh của người điều khiển phía bên trái. Biển hiệu có nền màu xanh da trời, chữ viết màu trắng, in hoa, phông chữ Times New Roman (Mẫu Biển hiệu được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo).

b) Trang phục phải lịch sự; đồng thời đối với tổ chức thì tổ chức tự lựa chọn thống nhất cho tất cả người điều khiển phương tiện và có đặc điểm riêng của tổ chức.

2. Trước khi hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, tổ chức, cá nhân phải thông báo đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (nơi cá nhân cư trú hoặc nơi tổ chức, đơn vị đặt trụ sở) để quản lý. Nội dung thông báo có các thông tin tối thiểu như: Tên tổ chức/cá nhân, địa chỉ, số điện thoại, danh sách người điều khiển, danh sách phương tiện tham gia vận chuyển, mẫu trang phục, biển hiệu, thời gian bắt đầu hoạt động. Hình thức thông báo trực tiếp bằng văn bản.

Điều 4. Phạm vi, tuyến đường, thời gian hoạt động

Xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ được hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa được phép hoạt động trên các tuyến, đoạn đường không bị cấm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp và phải chấp hành các quy định của pháp luật về Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Điều 5. Dừng, đỗ, đón, trả hành khách, xếp dỡ hàng hóa

1. Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ thực hiện dừng xe, đỗ xe theo quy định tại Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

2. Vị trí dừng, đỗ, đón, trả hành khách và xếp dỡ hàng hóa phải bố trí tại các khu vực thuận lợi cho nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa của người dân và đảm bảo vệ sinh môi trường, an ninh trật tự xã hội, an toàn giao thông đường bộ.

Điều 6. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2025 và thay thế Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định về hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ sản xuất, lắp ráp trong nước và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đường bộ Vận tải

37/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Nam Định

Quy định tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Nam Định

Còn hiệu lựcBan hành: 24/11/2022Quyết định
28/2019/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Thông qua mức chi hỗ trợ cho lực lượng Thanh tra giao thông tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2019Nghị quyết
20/2015/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Quy định quản lý hoạt động của xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh vận chuyển hàng hoá, hành khách, xe máy kéo vận chuyển hàng hoá và xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2015Quyết định
43/2013/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Ban hành quy định hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Còn hiệu lựcBan hành: 23/8/2013Quyết định
23/2018/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định về hạn chế và cấp phép ô tô chở hàng, ô tô tải lưu thông trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 19/7/2018Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 17/6/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

40/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy định lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
39/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
38/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.