Quyết định

Quy định về tiêu chí xác định cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc diện phải di dời ra khỏi khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 23/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
23/3/2011
Ngày hiệu lực
2/4/2011
Người ký
Võ Văn Một
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về tiêu chí xác định cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc diện

phải di dời ra khỏi khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg ngày 22/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị;

Căn cứ Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường - Thường trực Ban Chỉ đạo di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu vực đô thị, khu dân cư tập trung tại Tờ trình số 141/TTr-STNMT ngày 09/3/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về tiêu chí xác định cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc diện phải di dời ra khỏi khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau

1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (Sau đây gọi tắt là cơ sở) thuộc một trong các tiêu chí sau phải di dời ra khỏi khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai:

a) Có vị trí không phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt.

b) Thuộc danh mục gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nhưng không hoàn thành việc khắc phục ô nhiễm theo đúng thời hạn do cơ quan thẩm quyền quy định.

c) Thuộc danh mục các ngành nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Các cơ sở thuộc Điểm a và c, Khoản 1 điều này nhưng hoạt động trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện hữu trên địa bàn tỉnh không thuộc diện di dời theo tiêu chí nêu trên.

Điều 2. Trách nhiệm Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa trong việc xác định cơ sở thuộc diện phải di dời ra khỏi khu vực đô thị

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm:

a) Căn cứ tiêu chí được ban hành theo Quyết định này, chỉ đạo kiểm tra, xác định cơ sở phải di dời ra khỏi khu vực đô thị đối với các cơ sở có quy mô phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường (Hoặc tương đương) theo quy định tại Điều 24, Luật Bảo vệ môi trường.

b) Lập danh sách các cơ sở phải di dời có quy mô cam kết bảo vệ môi trường, trong đó đề xuất thời hạn di dời và dự kiến địa điểm để di dời đối với từng cơ sở, báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu vực đô thị, khu dân cư tập trung (Gọi tắt là Ban Chỉ đạo).

2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường - Thường trực Ban Chỉ đạo, có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Công Thương và các ngành, các cấp có liên quan tổ chức kiểm tra, xác định cơ sở phải di dời ra khỏi khu vực đô thị đối với các cơ sở có quy mô phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (Hoặc tương đương) theo quy định tại Điều 18, Luật Bảo vệ môi trường.

b) Tổng hợp danh sách các cơ sở thuộc diện di dời, báo cáo Trưởng ban Ban Chỉ đạo để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công bố danh sách các cơ sở buộc phải di dời.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Ban Chỉ đạo di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu vực đô thị, khu dân cư tập trung, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Nai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

1056/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú và dịch vụ tham quan tại khu du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.