sao y§Ý bởi: UY BAN NHÂN DÂN TINH DONG NAI
Cơ quan:
Thời gian ký: 13.02.2026 09:22:20 +07:00
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TINH DONG NAI Độc lập - Tự do - Hanh phúc
Số: 46/2026/QĐ-UBND Đồng Nai, ngày {2 tháng (2 năm 2026
QUYÉT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước trong thi hành pháp luật về
xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyén địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025⁄QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15,
Căn cứ Nghị định số 1 18/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bồ
sung bởi Nghị định sô 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 20/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ sở dit
liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 19/2020/ND-CP của Chính phủ về kiểm tra, xử lý ⁄. an
luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung? (ih `
bởi Nghị định số 93/2025/NĐ-CP; Ầ
Căn cứ Thông tu số 13/2016/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy ẩimÀ >
quy trinh cung cap, tiếp nhận, cập nhật thông tin va khai thác, sử dung Co sở dữ `
liệu quốc gia về xử lý vi i phạm hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
chế độ báo cáo trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bô sung bởi Thông tư số 19/2025/TT-BTP;
Căn cứ Thông tư số 19/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước
cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Thông tư sô ) 20/2025/TT- BTP của Bộ trưởng Bộ Tu pháp quy định
chỉ tiết thi hành một số điều của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP về kiểm tra, xử ly
ky luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định sô 93/2025/NĐ-CP;
Theo dé nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tai To trình số 38/TTr-STP ngày
22 tháng 01 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp quản lý
nhà nước trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh
Đẳng Nai.
Địa chỉ: Số 02, đường Nguyễn Văn Trị, phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai.
SDT: (0251) 3822500 - Fax: (0251) 3823854 — 3824934.
2
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý nhà
nước trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đông
Nai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kế từ ngày AD. tháng đ2: năm 2026.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau:
a) Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quy chế phôi hợp quản lý nhà nước
trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bình
Phước.
b) Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đông Nai ban hành Quy định quản lý công tác thi hành pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đông Nai.
c) Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đông Nai sửa đôi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý
công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đông
Nai ban hành kèm theo Quyết định SỐ 36/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10
năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đông Nai.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp;
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; các cơ quan Trung ương được tô chức theo
ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyêt định này./.w ⁄
- Như Điêu 3;
- Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục KTVB & TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHDND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- VP. Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Chánh, Phó Chánh VP UBND tỉnh; x ~
- Công báo điện tử tinh; Nguyễn Văn Ut
- Lưu: VT, NC (ban),
4
Ủ TỊCH
X
⁄
“9
ie
À\
/J
Nơi nhận: UY BAN NHÂN DÂN ˆ°
>
N
t2
+
Nes
oO
Oy
= i
5
CONG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHÉ
Phối hợp tản ly nhà nước trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
(Ban hành kèm theo Quyết định số .Á.5.../2026/QĐ-UBND
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Pham vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, hình thức và trách nhiệm
phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan
đến việc thực hiện quản lý nhà nước trong công tác thi hành pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các Sở, ban, ngành.
2. Các cơ quan Trung ương được t6 chức theo ngành dọc đóng trên địa ban tinh.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
_ 4, Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác thi hành pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và các quy
định pháp luật khác có liên quan.
2. Bảo đảm hoạt động quản lý nhà nước trong công tác thi hành pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính được thực hiện kịp thời, thông nhất, chặt chẽ, hiệu
quả. Bảo đảm tập trung, không chồng chéo và không làm ảnh hưởng đến hoạt
động của cơ quan, đơn vị liên quan.
3. Việc phối hợp căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị,
địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật; xác
định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và các cơ quan có liên
quan.
4. Đảm bảo bí mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nội dung phối hợp
1. Xây dựng, hoàn thiện pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính.
2
2. Phổ biến pháp luật, hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính.
3. Kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
4. Tiếp nhận, xem xét, giải quyết và tra lời phản ánh, kiến nghị; kiểm tra
đột xuất, thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
5. Thống kê, báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính.
6. Các nội dung phối hợp khác trong quá trình thực hiện quản lý nhà nước
trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều 5. Hình thức phối hợp
1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến
công tác xử lý vi phạm hành chính theo yêu câu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối
hợp.
2. Tổ chức các hoạt động liên ngành; sơ kết, tổng kết.
3. Tham gia đoàn kiểm tra, thanh tra liên ngành việc thi hành pháp luật về
xử lý vi phạm hành chính.
4. Biên soạn tài liệu; tổ chức hội nghị, tập huan.
5, Qua ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống quản lý dữ liệu trực tuyến.
6. Các hình thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II
TRÁCH NHIỆM PHÓI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG THI
HANH PHAP LUAT VE XU LY VI PHAM HANH CHÍNH
Điều 6. Xây dựng, hoàn thiện pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính
1. Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và theo ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý
chủ trì, phối hợp xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính trình cơ quan, người có thấm quyền ban hành theo quy định;
b) Triển khai, tổ chức thực hiện và theo dõi việc thi hành pháp luật về xử
lý vi phạm hành chính trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý; kịp thời
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đôi, bố sung, bãi bỏ các quy định không
khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn hoặc gửi kiến
nghị đến Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo;
c) Các Sở, ban, ngành kịp thời xử lý các kiến nghị, đề xuất liên quan đến
văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Hội đồng nhân dân
tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực quản lý
trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm
pháp luật;
3
d) Sơ kết, tổng kết việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính để
hoàn thiện hệ thông văn bản quy phạm pháp luật.
2. Sở Tư pháp
a) Tổng hợp các kiến nghị, phản ánh của các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân
dân các xã, phường về những vướng mắc trong quá trình thi hành pháp luật về
xử lý vi phạm hành chính; đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải
quyết hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, hướng dẫn, xử lý theo
quy định;
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã,
phường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành và tổ chức thực
hiện Kế hoạch quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính
trên địa bàn tỉnh hàng năm;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi công tác thi hành pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.
Điều 7. Phd biến pháp luật, hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp
A , A Cn Ae x H
vụ về pháp luật xử lý vi phạm hành chính
1. Nội dung phối hợp
a) Nghiên cứu, biên soạn tài liệu phục vụ công tác phổ biến, bồi dưỡng,
tập huan nghiệp vụ pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức
tham mưu trong công tác xử lý vi phạm hành chính;
c) Tổ chức phổ biến pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo nội dung
và hình thức phù hợp với từng đối tượng cụ thể;
d) Hướng dẫn nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
các xã, phường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện
Kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính trên địa bàn tỉnh.
3. Các Sở, ban, ngành; các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành
dọc đóng trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ trì, phối hợp với
Sở Tư pháp trong việc phổ biến pháp luật; tập huấn chuyên sâu và tập huấn
nghiệp vụ về xử lý vi phạm hành chính cho các đối tượng thuộc phạm vi lĩnh
vực, địa bàn quản lý.
4. Các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh phối hợp với các Sở,
ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường phổ biến, giáo dục pháp luật về xử
lý vi phạm hành chính trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 8. Kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính
4
_ 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ
tịch Uy ban nhân dân các xã, phường
a) Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xây
dựng Kế hoạch kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
hàng năm theo quy định;
b) Cử cán bộ, công chức thuộc cơ quan, đơn vị, địa phương tham gia
Đoàn kiêm tra liên ngành công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính do Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh thành lập theo dé nghị của Sở Tư pháp;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường ban hành Kế hoạch kiểm tra
việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của địa phương mình gửi
đến Sở Tư pháp dé theo dõi, tong hợp và phôi hợp tô chức thực hiện.
2. Sở Tư pháp
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; các cơ quan Trung
ương được tô chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; Uy ban nhân dân các
xã, phường tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kê hoạch
kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của tỉnh trước
ngày 15 thang 3 hang năm;
b) Căn cứ Kế hoạch kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính hàng năm trên địa bàn tỉnh, xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành với sự tham gia của đại diện một SỐ
cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan;
c) Tham mưu, giúp Đoàn kiểm tra liên ngành tổ chức triển khai Quyết
định kiêm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;
d) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các đơn vị được kiểm tra thực hiện việc
báo cáo tình hình và kết quả triển khai thực hiện hoạt động quản lý nhà nước
trong công tac thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của đơn vị phục
vụ công tác kiêm tra.
3. Trách nhiệm của đơn vi được kiểm tra
a) Phối hợp với Đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện nhiệm vụ trong quá
trình kiêm tra;
__—b) Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu của Đoàn
kiểm tra liên ngành; báo cáo, cung cap thông tin, tài liệu trung thực, kịp thời;
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của báo cáo, thông tin và tài liệu
cung cấp; giải trình những van dé có liên quan đên nội dung kiêm tra;
c) Chấp hành kết luận kiểm tra; xử lý kết quả kiểm tra trên cơ sở kiến
nghị của Đoàn kiểm tra liên ngành trong kết luận kiêm tra;
„ d) Chiu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
kết luận kiêm tra.
5
Điều 9. Tiếp nhận xem xét, giải quyết và trả lời phản ánh, kiến nghị;
phối hợp kiểm tra đột xuất, thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính
1. Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm tô
chức tiếp nhận, xem xét, giải quyết và trả lời phản ánh, kiến nghị về việc áp
dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định.
2. Kiểm tra đột xuất việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
a) Căn cứ kiểm tra: Theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; khi nhận
được yêu cầu, kiến nghị của cá nhân, tổ chức hoặc có phản ánh của các phương
tiện thông tin đại chúng về việc áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
chưa chính xác, có dau hiệu xâm phạm quyên, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ
chức; khi phát hiện vướng mắc hoặc dau hiệu vi phạm trên cơ sở nghiên cứu hồ
sơ, tài liệu do cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính gửi đến
hoặc đang được lưu trữ, bảo quản theo quy định hoặc qua theo dõi thi hành pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính phát hiện có dau higu vi pham trong thi hanh
pháp luật ve xử lý vi phạm hành chính xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cá
nhân, tô chức;
b) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành; các cơ quan Trung
ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các
xã, phường tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức
triển khai Quyết định kiểm tra đột xuất việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính.
3. Thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
a) Thanh tra tỉnh tổ chức thanh tra theo kiến nghị của Sở Tư pháp hoặc
khi có phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức, báo chí về việc áp dụng pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ich
hợp pháp của cá nhân, tổ chức hoặc theo kế hoạch hoặc vụ việc khác được giao;
b) Các Sở, ban, ngành; các cơ quan Trung ương được tô chức theo ngành
dọc đóng trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm phối
hợp thực hiện công tác thanh tra thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
theo dé nghị của cơ quan thanh tra.
Điều 10. Thống kê, báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính
1. Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện công
tác thống kê về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn
thuộc thâm quyền quản lý và phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện việc thống kê
về xử lý vi phạm hành chính của tỉnh theo quy định và theo hướng dẫn của Bộ
Tư pháp.
2. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thực
hiện theo định kỳ hang năm. Thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 15
6
tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. Các cơ
quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm phối hợp báo cáo như sau:
a) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường
báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tư pháp chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 của
kỳ báo cáo;
b) Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, dự thảo Báo cáo công tác thi
hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh; gửi dự thảo báo
cáo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 18 tháng 12 của kỳ
báo cáo dé gửi Bộ Tư pháp theo quy định.
Chương III
TÓ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí bảo đảm cho công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính của cơ quan, đơn vị thuộc cấp nào do ngân sách nhà nước câp đó
đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành và được tổng hợp vào dự toán ngân
sách hàng năm của cơ quan, đơn vị.
2. Việc lập dự toán, quản lý, thanh toán và quyết toán kinh phí được thực
hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 12. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Tư pháp
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành; các cơ quan Trung ương được
tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ
chức triển khai thực hiện; theo dõi, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện Quy chế
này;
b) Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan cấp có thâm
quyền thống kê, tong hợp báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ,
Bộ Tư pháp theo quy định.
2. Sở Tài chính
Hàng năm, trên cơ sở dự toán kinh phí của các Sở, ban, ngành căn cứ khả
năng cân đối ngân sách nhà nước của tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố
trí, cấp kinh phí đảm bảo cho hoạt động quản lý nhà nước trong thi hành pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp
luật.
3. Các Sở, ban, ngành
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan triển
khai thực hiện kịp thời, có hiệu quả công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp
luật xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi lĩnh vực theo quy định;
7
b) Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện
các nội dung quy định tại Chương II Quy chê này;
c) Hàng năm lập dự toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động quản lý nhà
nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính gửi Sở Tài chính thâm định
theo quy định.
4. Đề nghị các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng
trên địa bàn tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn phối hợp các cơ quan, đơn
vị thực hiện các nội dung quản lý nhà nước trong thi hành pháp luật vê xử lý vi
phạm hành chính tại Quy chế này.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan triển khai thực
hiện kịp thời, có hiệu quả công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý
vi phạm hành chính tại địa phương;
b) Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị, thực hiện, các nội
dung quy định tại Chương II Quy chế này;
c) Kịp thời bố trí ngân sách đảm bảo kinh phí cho hoạt động quản lý nhà
nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi, thắm
quyên.
Điều 13. Sửa đối, bỗ sung Quy chế
Trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn,
vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh thì các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp
thời phản ánh về Sở Tư pháp dé tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, sửa đối, bé sung cho phù hợp theo quy dinh./.
[Nội dung khôi phục từ cổng cơ quan ban hành — https://dongnai.gov.vn/uploads/binhphuoc/news/2026_02/15_qdqppl_qppl_2026.pdf]