Quyết định

Tổ chức giao thông trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 20/2026/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
24/3/2026
Ngày hiệu lực
10/4/2026
Người ký
Hồ Văn Hà
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

Ký bởi: UY BAN NHÂN DAN TINH DONG NAI

ne eet ky: 24.03.2026 10:26:27 +07:00
UY BAN NHAN DAN CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
TINH DONG NAI Độc lập - Tự do - Hanh phúc
Số: LO /2026/QD-UBND Đồng Nai, ngayld thang 4 nam 2026

QUYET ĐỊNH
Tổ chức giao thông trên địa bàn tinh Đồng Nai.

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyển địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được
sửa đôi, bô sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH¡I5,

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15,

__ Căn cứ Nghị định số 151/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết một số
diéu và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ được sửa
đổi, bồ sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoat động
vận tải đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết,
hướng dân thi hành một số diéu của Luật Đường bộ và Điêu 77 Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ;

Theo dé nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tò trình số 100/TTr-SoXD ngày
06 tháng 3 năm 2026;

E Uy ban nhân dân ban hành Quyết định tổ chức giao thông trên địa bàn tỉnh

Đông Nai.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1: Quyết định này quy định nguyên tắc; thâm quyền tổ chức giao thông đối
VỚI Các tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh; tổ chức giao thông trên các tuyến đường
bộ; phạm vi hoạt động của phương tiện giao thông cơ giới; trách nhiệm của các SỞ,
ban, ngành, địa phương trong công tác tô chức giao thông trên các tuyên đường bộ
thuộc phạm vi quản lý trên dia ban tỉnh Dong Nai.

2. Quyết định này áp dụng đối với Sở Xây dung; Uy ban nhân dân các xã,
phường; Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế; Người quản lý, sử dụng
đường bộ và các cá nhân, tổ chức có liên quan đến hoạt động tổ chức giao thông,
tham gia giao thông đường bộ trên các tuyến đường thuộc địa bàn tỉnh.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

2

1. Khối lượng chuyên chở: Khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao
thông được ghi trong Giây chứng nhận kiêm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường phương tiện cơ giới đường bộ.

2. Khung giờ cao điểm:

a) Buổi sáng: Từ 05 giờ 00 phút đến 08 giờ 00 phút.

b) Buổi trưa: Từ 11 giờ 00 phút đến 13 giờ 00 phút.

c) Budi chiều: Từ 16 giờ 00 phút đến 19 giờ 00 phút.

3. Xe ưu tiên theo quy định Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36
36/2024/QHI5 gôm xe chữa cháy cua Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy va cứu nan,
cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động di làm nhiệm vụ
chữa cháy; xe của lực lượng quân sự, công an và kiêm sát đi làm nhiệm vụ khân
cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi làm nhiệm vụ
cap cứu; xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục
sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo
quy định của pháp luật; đoàn xe tang.

4. Người quản lý, sử dụng đường bộ theo quy định Luật Đường bộ số
35/2024/QHI5 là chủ SỞ hữu trực tiép quản ly, sử dụng, vận hành, khai thác công
trình đường bộ hoặc tô chức, cá nhân được giao quản ly, sử dụng, vận hành, khai
thác công trình đường bộ.

Điều 3. Nguyên tắc chung

1. Việc tổ chức giao thông phải đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp
luật liên quan, đảm bảo tính thông suốt, trật tự, an toàn, hiệu quả. Thông tin về tổ
chức giao thông phải được công khai, kịp thời để người tham gia giao thông biết và
chấp hành theo quy định.

2. Cơ quan quản lý đường bộ; người quản lý, sử dụng đường bộ có trách
nhiệm ban hành Thông báo về tổ chức giao thông chậm nhất trong vòng 07 ngày
trước khi điều chỉnh hoặc tổ chức giao thông có hiệu lực (ngoại trừ các trường hợp
khan cap, như: thiên tai, dịch bệnh, sự cô ha tang đột xuât theo quy định của pháp
luật).

Chương IT
QUY ĐỊNH VE TÔ CHỨC GIAO THONG

Điều 4. Tham quyền tô chức giao thông đối với các tuyến đường bộ trên
địa bàn tỉnh.

1. Sở Xây dựng tổ chức giao thông trên các tuyến đường thuộc phạm vi
quan lý theo Quyết định phân cap của Uy ban nhân dân tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức giao thông trên các tuyến đường
thuộc phạm vi quan lý theo Quyết định phân cap của Uy ban nhân dân tỉnh.

3. Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế tổ chức giao thông trên
các tuyến đường nằm trong phạm vi ranh giới của Khu công nghiệp, Khu kinh tế
được giao quản lý.

~

i

3

4. Người quản lý, sử dụng đường bộ đối với đường chuyên dùng chịu trách
nhiệm tô chức giao thông trên các tuyên đường chuyên dùng theo quy định của
pháp luật.

Điều 5. Tổ chức giao thông trên các tuyến đường bộ

: 1. Nội dung tô chức giao thông được thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 25 Luật Đường bộ sô 35/2024/QH15.

2. Cơ quan quản lý đường bộ; người quản lý, sử dụng đường bộ kịp thời
thông báo khi có sự điều chỉnh, thay đổi về phân làn, phân luồng, thời gian cho
phép tham gia giao thông tạm thời hoặc lâu dai dé dam bao giao thông thông suốt,
an toàn.

3. Thông báo tổ chức giao thông được gửi đến Cơ quan Cảnh sát giao thông,
Sở Xây dựng, Uy ban nhân dân cap xã nơi có tuyên đường tổ chức giao thông, các
đơn vị khác có liên quan và đăng tải trên công thông tin điện tử của tỉnh, công
thông tin điện tử của cơ quan, báo và đài phát thanh truyên hình Đông Nai hoặc
các hình thức phù hợp khác.

Điều 6. Quy định phạm vi hoạt động của phương tiện giao thông

1. Các loại xe hạn chế lưu thông trên các tuyến đường đô thị:

a) Xe ô tô tải;

b) Xe ô tô vận tải hành khách;

c) Cơ quan được giao quản lý đường bộ trực tiếp tổ chức thực hiện cụ thể
việc hạn chê phạm vi, thời gian hoạt động của các phương tiện được quy định tại
các diém a, b khoản này.

2. Các loại xe được phép lưu thông vào các tuyến đường cắm xe 6 tô:

a) Các xe ưu tiên hoạt động theo quy định của pháp luật.

b) Xe buýt hoạt động theo thời gian và lộ trình được phê duyệt.

3. Các loại xe ô tô tải được phép lưu thông vào các tuyến đường cấm xe 6 tô
tải trừ các khung giờ cao điểm:

a) Xe ô tô tải phục vụ cho việc bảo trì, sửa chữa sự cố, ứng cứu thiên tại
trong lĩnh vực chiêu sáng, đèn tín hiệu giao thông, cây xanh, câu, đường bộ, cap
thoát nước của các đơn vị thực hiện công tác cung ứng sản phâm dịch vụ công.

b) Xe ô tô tải vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện, báo chí, xổ số kiến thiết; xe
chuyên dùng phục vụ vận chuyên tiên, vàng bạc, ngoại tệ của Kho bạc, Ngân hàng
nhà nước có khôi lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông đên 3,5 tân.

c) Xe ô tô tải phục vụ cho việc sửa chữa công trình điện của các đơn vị trực
thuộc ngành Điện lực, các đơn vị có chức năng truyền tải, phân phối điện năng có
khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông đến 7,5 tắn.

d) Xe 6 tô tải phục vụ cho việc sửa chữa hệ thống thông tin liên lạc của các
đơn vị có chức năng kinh doanh viên thông và mạng thông tin trên địa bàn tỉnh có
khôi lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông đên 7,5 tân.

4

đ) Xe ô tô tải vận chuyển dụng cụ, thiết bị của các Cơ quan, đoàn thể, cá
nhân phục vụ lễ hội, sự kiện theo chủ trương, kê hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh,
Uy ban nhân dân cap xã.

e) Xe ô tô tải phục vụ làm nhiệm vụ vệ sinh môi trường.

_ &) Xe ô tô của tổ chức, cá nhân trong khu vực tuyến đường cấm phải được
châp thuận băng văn bản của Công an tỉnh.

Chương IH
TO CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương

1. Sở Xây dựng

a) Thực hiện tổ chức giao thông theo quy định tại Quyết định nay.

b) Phối hợp, lấy ý kiến của Cơ quan Cảnh sát giao thông được giao điều
khiển giao thông đường bộ đối với các trường hợp xử lý các bat cập về tổ chức
giao thông, các vị trí ùn tắc giao thông đối với đường cao tốc, đường cấp I, cấp I,
đường phố chính đô thị, cầu và hầm đường bộ cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và các
trường hợp cân thiệt.

c) Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan có liên quan, Ủy ban
nhân dân các xã, phường tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực
hiện Quyết định này.

dd). Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, tham mưu,
dé xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đối, bố sung các nội dung liên quan cho
phù hợp.

2. Công an tỉnh

a) Thực hiện tổ chức giao thông theo quy định tai Quyết định này.

b) Chỉ đạo các lực lượng trực thuộc thực hiện nhiệm vụ chỉ huy, điều khiển
hướng dân các phương tiện giao thông lưu thông theo quy định.

c) Phối hợp và có ý kiến với các cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý,
sử dụng đường bộ trong việc thực hiện tô chức giao thông đường bộ trên địa bàn
tỉnh cho phù hợp.

d) Chấp thuận bằng, văn bản cho các tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu cần
thiết lưu thông vào các tuyến đường cắm theo thâm quyên.

3. Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế;

a) Thực hiện tổ chức giao thông theo quy định tại Quyết định này.

_ db) Phối hợp, lấy ý kiến của Cơ quan Cảnh sát giao thông được giao điều
khién giao thông đường bộ đôi với các trường hợp xử lý các bat cập về tô chức
giao thông, các vị trí ùn tắc giao thông đối với đường thuộc phạm vi quản lý và các
trường hợp cần thiết.

©) Theo dõi tình hình giao thông sau khi thực hiện tô chức giao thông, kịp
thời điêu chỉnh các bât cập nêu có.

4. Ủy ban nhân dân các xã, phường

5

a) Thực hiện tổ chức giao thông theo quy định tai Quyết định này.

b) Tham gia phối hợp với Công an tỉnh, Sở xây dựng hướng dẫn các phương
tiện phương tiện tham gia giao thông; kiểm tra, xử lý các vi phạm theo thâm
quyên.

c) Phối hợp, lấy ý kiến của Cơ quan Cảnh sát giao thông được giao điều
khiển giao thông đường bộ đối với các trường hợp xử lý các bat cập vê tổ chức
giao thông, các vị trí ùn tắc giao thông đối với đường cao tốc, đường cấp L, cấp II,
đường phố chính đô thị, cầu và ham đường bộ cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và các
trường hợp cần thiết.

d) Theo dõi tình hình giao thông sau khi thực hiện tổ chức giao thông, kịp
thời điêu chỉnh các bât cập trên các tuyên đường bộ thuộc phạm vi quản lý, báo
cáo cơ quan có thâm quyên điêu chỉnh các bat cập đôi với tuyên đường bộ trên địa
bàn không thuộc phạm vi quản lý.

đ) Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức chấp hành các quy định của pháp
luật về trật tự an toàn giao thông, chấp hành báo hiệu giao thông đường bộ cho
người dân trên địa bản.

5. Người quản lý, sử dụng đường bộ đối với đường chuyên dùng

a) Thực hiện tổ chức giao thông theo quy định tại Quyết định này.

b) Theo dõi tình hình giao thông sau khi thực hiện tổ chức giao thông, kịp
thời báo cáo Cơ quan quản lý đường bộ để quyết định điều chỉnh các bất cập (nếu
có) theo quy định.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1s Quyét định này có hiệu lực thi hành kế từ ngày40tháng 4. năm 2026 và

thay thế Quyết định số 3039/QD- -UBND ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quy định về tổ chức giao thông trên địa bản tinh Đồng Nai.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh; Giám )
đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Trưởng ban Quan lý .
các Khu công nghiệp, khu kinh tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm

thi hành quyết định này“) St

ae TM. UY BAN NHAN DAN
- Nhu Diéu 8;

- Vu Phap chế - Bộ Xây dựng; Er CHU TICH
- Cục KTVB&TCTHPL-B6 Tư pháp;

- TTTU, TTHĐND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Sở Tư pháp;

- Công báo điện tử tỉnh;

- Báo và Phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Chánh, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTN, NC, TH Dự (bản) ba Hồ Văn Hà

<D\2026\QD quy định vẻ tổ chức giao thông>

[Nội dung khôi phục từ cổng cơ quan ban hành — https://dongnai.gov.vn/uploads/binhphuoc/news/2026_03/20_qdqppl_qppl_2026.pdf]

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/03/2026
    Ban hành
  2. 10/04/2026
    Bắt đầu có hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

1056/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú và dịch vụ tham quan tại khu du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.