Quyết định

Ban hành Đơn giá xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 13/2019/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
29/3/2019
Ngày hiệu lực
15/4/2019
Người ký
Nguyễn Quốc Hùng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 13/ 2019/QĐ-UBND | Đồng Nai , ngày 29 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT VÀ ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 44/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

Căn cứ Nghị định 72/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;

Căn cứ Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 265/TTr-STNMT ngày 12/3/2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đơn giá xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Nai với các nội dung như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định Đơn giá xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định bảng giá đất, định giá đất cụ thể.

b) Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Mục đích áp dụng Đơn giá

Làm cơ sở để lập và thẩm tra dự toán, thanh quyết toán các dự án, nhiệm vụ xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập và thặng dư; theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất; tư vấn xác định giá đất.

4. Các Đơn giá xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất ban hành kèm theo Quyết định này bao gồm:

a) Đơn giá xây dựng bảng giá đất: Phụ lục I.

b) Đơn giá điều chỉnh bảng giá đất: Phụ lục II.

c) Đơn giá định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập và thặng dư: Phụ lục III.

d) Đơn giá định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất: Phụ lục IV.

Các Đơn giá trên chưa bao gồm chi phí lập nhiệm vụ, dự án, chi phí kiểm tra nghiệm thu, thuế giá trị gia tăng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/4/2019 và thay thế Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND ngày 12/11/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Đơn giá xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Trường hợp Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở thì áp dụng mức lương cơ sở theo quy định mới của Chính phủ để tính toán vào đơn giá sản phẩm.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thực hiện, tổng hợp những khó khăn vướng mắc và kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

2. Giao Sở Tài chính theo dõi, quản lý giá, giá dịch vụ theo quy định.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 4; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Bộ Tài chính; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL); - Thường trực HĐND tỉnh; - Ban Kinh tế Ngân sách HĐND tỉnh; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Chánh, Phó VP UBND tỉnh; - Trung t â m Công báo tỉnh; - Sở Thông tin và Truyền th ô ng; - Sở Tư pháp; - Lưu: VT, KT . | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Quốc Hùng

PHỤ LỤC I

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số: 13/2019/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2019 của UBND tỉnh Đồng Nai)

ĐVT: Đồng

| STT | Nội dung c ô ng việc | ĐVT | Lao động kỹ thuật | Dụng cụ | Khấu hao | Năng lư ợng | Vật liệu | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (nội nghiệp 15%; ngoại nghiệp 20%) | Đ ơn giá sản phẩm | Đơn giá sản phẩm (tr ừ khấu hao) | ||||||||||||| | 1 | Công tác chuẩn bị | T ỉ nh trung bình | 7.197.511 | 215.939 | 80.464 | 24.180 | 1.078.765 | 8.596.859 | 1.289.529 | 9.886.388 | 9.805.923 | | 2 | Điều tra, khảo sát, thu t hập thông t i n giá đất thị trường; y ế u tố tự nhiên, kinh tế - xã h ội, qu ả n lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra | T ỉ nh trung bình | 671.730.865 | 14.428.530 | 3.038.090 | 475.718 | 25.685.020 | 715.358.224 | 134.649.180 | 850.007.405 | 846.969.314 | | - | Nội nghiệp | | 140.917.933 | 4.248.466 | 1.583.090 | 475.718 | 21.224.080 | 168.449.287 | 25.267.393 | 193.716.681 | 192.133.590 | | - | Ngoại nghiệp | | 530.812.933 | 10.180.064 | 1.455.000 | | 4.460.940 | 546.908.937 | 109.381.787 | 656.290.724 | 654.835.724 | | 3 | T ổ ng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất th ị trường tại cấp huyện | T ỉ nh trung bình | 38.660.412 | 1 . 165.064 | 434.133 | 130.457 | 5.820.315 | 46.210.382 | 6.931.557 | 53.141.939 | 52.707.806 | | 4 | T ổ ng hợp kết qu ả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại t ỉ nh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp t ỉ nh) và đ ánh giá kết quả thực hiện b ằ ng giá đất hi ệ n hành | Tỉnh trung bình | 13.179.686 | 397.561 | 148.142 | 44.517 | 1.986.099 | 15.756.005 | 2.363.401 | 18.119.405 | 17.971.263 | | 5 | Xây dựng bảng giá đất | T ỉ nh trung bình | 70.291.658 | 2.184.495 | 814.000 | 244.607 | 10.913.091 | 84.447.851 | 12.667.178 | 97.115.029 | 96.301.029 | | 5.1 | Xây dựng bảng giá đất | Tỉnh trung bình | 52.718.744 | 1.655.529 | 616.894 | 185.376 | 8.270.534 | 63.447.077 | 9.517.062 | 72.964.139 | 72.347.245 | | 5.1.1 | B ả ng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất tr ồ ng lúa và đất trồng cây hàng năm khác | Tỉnh trung bình | 2.196.614 | 66.121 | 24.638 | 7.404 | 330.320 | 2.625.097 | 393.765 | 3.018.861 | 2.994.223 | | 5.1.2 | Bảng giá đất trồng cây lâu năm | Tỉnh trung b ì nh | 2.196.614 | 66.121 | 24.638 | 7.404 | 330.320 | 2.625.097 | 393.765 | 3.018.861 | 2.994.223 | | 5.1.3 | Bảng giá đất rừng sản xuất | T ỉ nh trung bình | 2.196.61 4 | 66.121 | 24.638 | 7.404 | 330.320 | 2.625.097 | 393.765 | 3.018.861 | 2.994.223 | | 5.1.4 | Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản | T ỉ nh trung bình | 2.196.61 4 | 66.121 | 24.638 | 7.404 | 330.32 0 | 2.625.097 | 393.765 | 3.018.861 | 2.994.223 | | 5.1.5 | Bảng giá đất ở tại nông thôn | T ỉ nh trung bình | 8 . 786.45 7 | 264.48 3 | 98.55 3 | 29.6 15 | 1.321.278 | 10.500.387 | 1.575.05 8 | 12.075.445 | 11.976.892 | | 5.1.6 | Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn | Tỉnh tr ung b ì nh | 4.393.229 | 132.241 | 49.277 | 14.808 | 660.639 | 5.250.194 | 787.529 | 6.037.723 | 5.988.446 | | 5.1.7 | Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương m ạ i, d ị ch v ụ t ạ i nông thôn | Tỉnh trung bình | 4.393.229 | 132.241 | 49.277 | 14.808 | 660.639 | 5.250.194 | 787.529 | 6.037.723 | 5.988.446 | | 5.1.8 | Bảng giá đất ở tại đô thị | T ỉ nh trung bình | 13.179.686 | 397.561 | 148.142 | 44.517 | 1.986.099 | 15.756.005 | 2.363.401 | 18.119.405 | 17.971.263 | | 5.1.9 | Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị | T ỉ nh trung bình | 6.589.843 | 199.199 | 74.227 | 22.305 | 995.140 | 7.880.714 | 1.182.107 | 9.062.821 | 8.988.595 | | 5.1.10 | Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương m ạ i, d ị ch vụ t ạ i đô thị | T ỉ nh trung bình | 6.589.843 | 199.199 | 74.227 | 22.305 | 995.140 | 7.880.714 | 1.182.107 | 9.062.821 | 8.988.595 | | 5.2 | X ử lý giá đất tại khu vực giáp ranh | Tỉnh trung bình | 8.786.457 | 264.483 | 98.553 | 29.615 | 1.321.278 | 10.500.387 | 1.575.058 | 12.075.445 | 11.976.892 | | 5.3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất | Tỉnh trung bình | 8.786.457 | 264.483 | 98.553 | 29.615 | 1.321.278 | 10.500.387 | 1.575.058 | 12.075.445 | 11.976.892 | | 6 | Hoàn thiện dự thảo b ả ng gi á đất | Tỉnh trung bình | 4.393.229 | 132.241 | 49.277 | 14.808 | 660.639 | 5.250.194 | 787.529 | 6.037.723 | 5.988.446 | | 7 | In, sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất | Tỉnh trung bình | 865.569 | 25.946 | 9.668 | 2.905 | 129.619 | 1.033.708 | 155.056 | 1.188.764 | 1.179.096 | | Tổng cộng | | Tỉnh trung bình | 806.318.931 | 18.549.777 | 4.573.775 | 937.191 | 46.273.548 | 876.653.222 | 158.843.430 | 1.035.496.652 | 1.030.922.877 | | * Ghi chú: | | | | | | | | | | | | | 1. Căn cứ pháp lý | | | | | | | | | | | | | - Định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng theo Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/04/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất. | | | | | | | | | | | | | - Chi phí chung áp dụng theo thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ tài chính Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường . | | | | | | | | | | | | | - Mức lương cơ sở 1. 390.000 đồng được áp dụng theo nghị định 72/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định mức lư ơ ng cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng v ũ tr a ng. Hệ s ố lương áp dụng theo Nghị định số 204/2004/N Đ -CP ngà y 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng v ũ t rang. | | | | | | | | | | | | | - Ngày công được tí nh là 26 ngày/tháng. | | | | | | | | | | | | | - Đơn giá trên chưa bao gồm chi phí kiểm tra, nghiệm thu, Thu ế GTGT . | | | | | | | | | | | | | 2. Thuyết minh | | | | | | | | | | | | | - Đơn giá trên tí nh cho t ỉnh t r ung bình có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, 175 đơn vị hành chính cấp xã; 150 điể m điều tra, 7.500 phi ế u điề u tra. | | | | | | | | | | | | | - Khi số đơn vị hành chính cấp huyện c ó sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 11 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 1, 3 và 4 của đơn giá (điều ch ỉ nh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, n ă ng lượng). | | | | | | | | | | | | | - Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nh ỏ hơn 150 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của đơn gi á (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng). | | | | | | | | | | | | | - Khi s ố phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 7.500 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, n ă ng lượng). | | | | | | | | | | | | | - Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại mục 5.1 của đơn giá, bảng giá đất có loại đất nào thì được tí nh mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng b ả ng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5.1 thì việc tí nh mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự. | | | | | | | | | | | |

PHỤ LỤC II

ĐƠN GIÁ ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số: 13/2019/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2019 của UBND tỉnh Đồng Nai)

ĐVT: Đồng

| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Lao động kỹ thuật | Dụng cụ | Kh ấ u hao | N ăng lư ợ ng | Vật liệu | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (nội nghiệp 15%; ngoại nghiệp 20%) | Đ ơn giá sản phẩm (đồng) | Đơn giá sản phẩm (trừ khấu hao) | ||||||||||||| | 1 | Công tác chuẩn bị | Tỉnh trung bình | 1.533.467 | 40.729 | 55.640 | 10.253 | 161.053 | 1.801.142 | 270.171 | 2.071.314 | 2.015.674 | | 2 | Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhi ê n, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đ ai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra | Tỉnh trung bình | 89.565.531 | 1.860.456 | 1.297.288 | 126.650 | 2 . 428.932 | 95.278.857 | 17.950.998 | 113.229.856 | 111.932.568 | | - | Nội nghiệp | | 18.789.058 | 503.099 | 687.280 | 126.650 | 1.989.372 | 22.095.459 | 3.314.319 | 25.409.778 | 24.722.498 | | - | Ngoại nghiệp | | 70.776.473 | 1.357.357 | 610.008 | | 439.560 | 73.183.398 | 14.636.680 | 87.820.078 | 87.210.070 | | 3 | Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện | Tỉnh trung bình | 7.029.166 | 188.142 | 257.019 | 47.363 | 743.956 | 8.265.644 | 1.239.847 | 9.505.491 | 9.248.472 | | 4 | Tổng hợp kết qu ả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đ ánh giá kết qu ả thực hiện b ằ ng gi á đất hiện hành | Tỉnh trung bình | 3.514.583 | 94.071 | 128.509 | 23.681 | 371.978 | 4.132.822 | 619.923 | 4.752.746 | 4.624.236 | | 5 | Xây dựng b ả ng giá đất điều chỉnh | Tỉnh trung bình | 9.665.103 | 258.724 | 353.440 | 65.131 | 1.023.053 | 11.365.451 | 1.704.818 | 13.070.269 | 12.716.829 | | 5.1 | Xây dựng b ả ng giá đất điều ch ỉ nh | Tỉnh trung bình | 3.075.260 | 82.269 | 112.386 | 20.710 | 325.309 | 3.615.934 | 542.390 | 4.158.324 | 4.045.938 | | 5.1.1 | Bả ng gi á đất điều chỉnh c ủ a 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp | Tỉnh trung bình | 878.64 6 | 23.48 9 | 32.088 | 5.913 | 92.880 | 1.033.015 | 154.952 | 1.187.968 | 1.155.880 | | 5.1.2 | B ả ng giá đất điều ch ỉ nh của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp | Tỉnh trung bình | 2.196.6 14 | 58.78 0 | 80.299 | 14.797 | 232.42 9 | 2.582.919 | 387.438 | 2.970.357 | 2.890.058 | | 5.2 | Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh (nếu c ó ) | Tỉnh tr ung bình | 2.196.614 | 58.780 | 80.299 | 14.797 | 232.429 | 2.582.919 | 387.438 | 2.970.357 | 2.890.058 | | 5.3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất điều ch ỉ nh | Tỉnh trung bình | 4.393.229 | 117.675 | 160.755 | 29.624 | 465.315 | 5.166.598 | 774.990 | 5.941.588 | 5.780.833 | | 6 | Hoàn thiện dự th ả o bảng giá đất điều chỉnh | Tỉnh trung bình | 2.196.614 | 58.780 | 80.299 | 14.797 | 232.429 | 2.582.919 | 387.438 | 2.970.357 | 2.890.058 | | 7 | In, sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất điều ch ỉ nh | Tỉnh trung bình | 519.341 | 13.538 | 18.494 | 3.408 | 53.532 | 608.313 | 91.247 | 699.560 | 681.066 | | | Tổng cộng | Tỉnh trung bình | 114.023.805 | 2.514.439 | 2.190.689 | 291.284 | 5.014.932 | 124.035.149 | 22.264.442 | 146.299.591 | 144.108.902 | | * Ghi chú: | | | | | | | | | | | | | 1. Căn cứ pháp lý | | | | | | | | | | | | | - Định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng theo Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ng à y 27/04/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất. | | | | | | | | | | | | | - Chi phí chung áp dụng theo thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ tài chính Quy định lập, qu ả n lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trư ờ ng | | | | | | | | | | | | | - Mức lương cơ sở 1.390.000 đồng được áp dụng theo nghị định 72/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đ ối với cán bộ, công chức, vi ê n chức và lực lượng vũ trang. Hệ s ố lương áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. | | | | | | | | | | | | | - Ngày công đ ược tí nh là 26 ngày/tháng. | | | | | | | | | | | | | - Đơn giá trên chưa bao gồm chi phí kiểm tra, nghiệm thu, Thuế GTGT | | | | | | | | | | | | | 2. Thuyết minh | | | | | | | | | | | | | - Đơn gi á trên tí nh cho t ỉnh trung bình có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, 175 đơn vị hành chính cấp xã; điều chỉnh b ả ng giá đất đ ố i với 02 đơn vị h à nh chính cấp huyện, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). | | | | | | | | | | | | | - Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 02 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 1, 3 và 4 của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng) . | | | | | | | | | | | | | - Khi s ố điểm điều tra c ó sự t h ay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của đ ơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng). | | | | | | | | | | | | | - Khi số phi ế u điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều ch ỉ nh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, kh ấ u hao, năng lượng). | | | | | | | | | | | | | - Khi số lư ợ ng lo ạ i đất thuộc nhóm đất nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.1 của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thu ậ t, dụng cụ, khấu hao, năng lượng); khi s ố lượng loại đấ t thuộc nhóm đất phi nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ h ơn 1 loại đất) thì điều chỉnh theo t ỷ lệ thu ậ n đối với mục 5.1.2 của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, kh ấ u hao, năng lượng). | | | | | | | | | | | | | - Trường hợp điều chỉnh toàn bộ bảng giá đất thì thực hiện theo đơn giá xây dựng b ả ng giá đất. | | | | | | | | | | | |

PHỤ LỤC III

ĐƠN GIÁ ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH TRỰC TIẾP, CHIẾT TRỪ, THU NHẬP VÀ THẶNG DƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 13/2019/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2019 của UBND tỉnh Đồng Nai)

ĐVT: Đồng

A. Đất ở

| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Lao động kỹ thuật | Dụng cụ | Khấu hao | Năng lượng | Vật liệu | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (nội nghiệp 15%; ngoại nghiệp 20%) | Đ ơn giá sản phẩm | Đ ơn giá s ả n phẩm (trừ kh ấ u hao) | ||||||||||||| | 1 | Công tác chuẩ n bị | T hửa đất hoặc khu đấ t trung bình | 1.390.064 | 30.016 | 15.280 | 4.591 | 83.653 | 1.523.604 | 228.541 | 1.752.144 | 1.736.864 | | 2 | Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường | Thửa đất hoặc khu đất trung bình | 10.617.657 | 206.563 | 121.446 | 16.080 | 543.051 | 11.504.798 | 2.035.943 | 13.540.741 | 13.419.295 | | - | Nội nghiệp | | 4.832.552 | 105.143 | 53.526 | 16.080 | 293.031 | 5.300.332 | 795.050 | 6.095.382 | 6.041.856 | | - | Ngoại nghiệp | | 5.785.105 | 101.420 | 67.920 | | 250.020 | 6.204.465 | 1.240.893 | 7.445 . 359 | 7.377.439 | | 3 | Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất | Th ử a đất hoặc khu đất trung bình | 8.347.134 | 181.611 | 92.454 | 27.775 | 506.145 | 9.155.119 | 1.373.268 | 10.528.387 | 10.435.934 | | 4 | Hoàn thiện dự th ả o phương án giá đ ấ t và trình phê duyệt phương án giá đất | Thửa đất hoặc khu đất trung bình | 1.317.969 | 28.675 | 14.598 | 4.386 | 79.918 | 1 . 445.545 | 216.832 | 1.662.377 | 1.647.779 | | 5 | In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất | Thửa đất hoặc khu đất trung bình | 346.22 8 | 7.266 | 3.695 | 1.111 | 20.25 0 | 378.553 | 56.783 | 435.336 | 431.637 | | | Tổng cộng | Thửa đất hoặc khu đất trung bìn h | 22.019.05 1 | 454.13 1 | 247.47 7 | 53.94 3 | 1.233.01 7 | 24.007.61 9 | 3.911.36 6 | 27.918.98 6 | 27.671.509 |

B. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

ĐVT: Đồng

| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Lao động kỹ thuật | Dụng cụ | Khấu hao | N ă ng l ượ ng | Vật liệu | Chi phí trực ti ế p | Chi phí chung (nội nghiệp 15%; ngoại nghiệp 20%) | Đ ơn giá sản phẩm | Đ ơn g i á sản phẩm (trừ kh ấ u hao) | ||||||||||||| | 1 | Công tác chuẩn bị | Th ử a đất hoặc khu đất trung bình | 1.390.064 | 29.978 | 15.261 | 4.584 | 75.494 | 1.515.381 | 227.307 | 1.742.688 | 1.727.428 | | 2 | Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đ ấ t, giá đất thị trường | Th ử a đất hoặc khu đất trung bình | 12.021.164 | 232.849 | 137.540 | 17.514 | 538.431 | 12.947.498 | 2.301.968 | 1 5.249.466 | 15.111.926 | | - | Nội nghiệp | | 5.271.874 | 114.526 | 58.300 | 17.514 | 288.411 | 5.750.625 | 862.594 | 6.613.219 | 6.554.919 | | - | Ngoại nghiệp | | 6.749.28 9 | 118.324 | 79.240 | | 250.020 | 7.196.873 | 1.439.375 | 8.636.248 | 8.557.008 | | 3 | Áp dụng phương pháp định giá đấ t và xây dựng phương án giá đất | Thửa đất hoặc khu đất tr ung bình | 9.665.103 | 209.964 | 106.883 | 32.108 | 528.754 | 10.542.813 | 1.581.422 | 12.124.234 | 12.017.351 | | 4 | Hoàn thiện dự th ả o phương án giá đất và trình phê duyệt phương án giá đất | Th ử a đất hoặc khu đất trung bình | 1.317.969 | 28.612 | 14.565 | 4.375 | 72.054 | 1.437.575 | 215.636 | 1.653.211 | 1.638.646 | | 5 | In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất | Thửa đất hoặc khu đất trung bình | 346.228 | 7.260 | 3.696 | 1.110 | 18.284 | 376.578 | 56.487 | 433.065 | 429.369 | | | Tổng | Thửa đất hoặc khu đất trung bình | 24.740.527 | 508.663 | 277.945 | 59.692 | 1.233.017 | 26.819.844 | 4.382.820 | 31.202.665 | 30.924.720 |

C. Đất nông nghiệp

ĐVT: Đồng

| STT | Nội dung c ô ng việc | ĐVT | Lao động kỹ thuật | Dụng cụ | Khấu hao | Năng lượng | V ậ t liệu | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (nội nghiệp 15%; ngoại nghiệp 20%) | Đ ơn giá sản phẩm | Đơn g i á sản phẩm (trừ khấu hao) | ||||||||||||| | 1 | Công tác chuẩn bị | Th ử a đ ấ t hoặc khu đất trung bình | 1.390.064 | 30.059 | 15.303 | 4.598 | 93.778 | 1.533.802 | 230.070 | 1.763.872 | 1.748.569 | | 2 | Điều tr a, t ổ ng hợp, phân tích thông tin về th ử a đất, giá đất thị trường | Thửa đất hoặc khu đất trung bình | 9.214.150 | 180.270 | 105.348 | 14.646 | 548.753 | 10.063.167 | 1.770.078 | 11.833.245 | 11.727.897 | | - | Nội nghiệp | | 4.393.229 | 95.753 | 48.748 | 14.646 | 298.733 | 4.851.109 | 727.666 | 5.578.776 | 5.530.027 | | - | Ngo ạ i nghiệp | | 4.820.921 | 84.517 | 56.600 | | 250.020 | 5.212.058 | 1.042.412 | 6.254.469 | 6.197.869 | | 3 | Á p dụng phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất | Th ử a đất hoặc khu đất trung bình | 7.029.166 | 153.224 | 78.007 | 23.437 | 478.031 | 7.761.865 | 1.164.280 | 8.926.145 | 8.848.138 | | 4 | Hoàn thiện dự thảo phương án giá đất và tr ì nh phê duyệt phương án giá đất | Th ử a đất hoặc khu đất trung bình | 1.317.969 | 28.735 | 14.629 | 4 .395 | 89.649 | 1.455.378 | 218.307 | 1.673.685 | 1.659.055 | | 5 | In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất | Th ử a đất hoặc khu đất t r ung bình | 346.228 | 7.310 | 3.721 | 1 .118 | 22.80 6 | 381.183 | 57.177 | 438.360 | 434.639 | | | Tổng | Thửa đất hoặc khu đất trung bìn h | 19.297.57 6 | 399.59 9 | 217.00 9 | 4 8 . 1 94 | 1.233.01 7 | 21.195.395 | 3.439.912 | 24.635.307 | 24.418.298 |

*Ghi chú:

I. Căn cứ pháp lý

- Định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng theo Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất.

- Chi phí chung áp dụng theo thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ tài chính Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường

- Mức lương cơ sở 1.390.000 đồng được áp dụng theo nghị định 72/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Hệ số lương áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

- Ngày công được tính là 26 ngày/tháng.

- Đơn giá trên chưa bao gồm chi phí kiểm tra, nghiệm thu, Thuế GTGT

II. Thuyết minh

1. Đơn giá trên tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02 để điều chỉnh đối với mục 2 và mục 3 của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng).

2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ...) thì việc tính mức thực hiện như sau:

a) Đối với mục 2 và mục 3 của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng)

+ Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng;

+ Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5 ; trường hợp thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm;

b) Đối với các mục còn lại của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng) thì nhân với hệ số K=1,3.

3. Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:

a) Đối với mục 2 và mục 3 của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng)

+ Đối với trường hợp các thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm;

+ Đối với trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thí tính mức riêng cho các thửa đất;

b) Đối với các mục còn lại của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng) thì nhân với hệ số K=1,3

4. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất (mật độ chiều cao của công trình) mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2 và mục 3 của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng).

5. Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 2 và mục 3 của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng).

6. Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 01, 02 được tính theo phương pháp nội suy.

7. Thửa đất hoặc khu đất định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính theo xã, phường, thị trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất định giá đất lớn nhất.

8. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

Bảng 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

(Áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở)

| Khu vực Diện tích (ha) | Xã | Th ị trấn, phường | |||| | ≤ 0,1 | 0,5 | 0,6 | | 0,3 | 0,65 | 0,75 | | 0 , 5 | 0,8 | 0,9 | | 1 | 1 | 1 , 1 | | 3 | 1 , 2 | 1 , 3 | | 5 | 1 , 6 | 1 , 7 | | 10 | 2 | 2 , 1 | | 30 | 2 , 6 | 2 , 7 | | 50 | 3 , 2 | 3 , 3 | | 100 | 4 | 4 , 1 | | 300 | 4,8 | 4 , 9 | | ≥ 500 | 5 , 8 | 5, 9 |

Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)

| Khu vực Diện tích (ha) | Xã | Th ị trấn, phường | |||| | ≤ 0 , 1 | 0 , 5 | 0,6 | | 0 , 3 | 0 , 6 | 0,7 | | 0 , 5 | 0 , 7 | 0 , 8 | | 1 | 0 , 85 | 0 , 95 | | 3 | 1 | 1,1 | | 5 | 1 , 4 | 1 , 5 | | 10 | 1 , 8 | 1 , 9 | | 30 | 2 , 2 | 2 , 3 | | 50 | 2 , 8 | 2 , 9 | | 100 | 3 , 4 | 3 , 5 | | 300 | 4 | 4 , 1 | | ≥ 500 | 4 , 8 | 4 ,9 |

PHỤ LỤC IV

ĐƠN GIÁ ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2019 của UBND tỉnh Đồng Nai)

A. Đất ở

ĐVT: Đồng

| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Lao động kỹ thuật | Dụng cụ | Khấu hao | Năng lượng | Vật liệu | Chi phí trực tiếp | Chi ph í chung (nội nghiệp 15%; ngoại nghiệp 20%) | Đơn giá sản phẩm (đồng) | Đơn giá s ả n phẩm (trừ kh ấ u hao) | ||||||||||||| | 1 | Công tác chuẩn bị | Khu vực trung bình | 2.398.247 | 39.224 | 21.779 | 6.304 | 101.642 | 2.567.196 | 385.079 | 2.952.276 | 2.930.497 | | 2 | Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin | Khu vực trung bình | 9.299.688 | 171.599 | 57.734 | 11.279 | 431.874 | 9.972.175 | 1.803.592 | 11.775.767 | 11.718.032 | | - | Nội nghiệp | | 3.514.583 | 70.178 | 38.966 | 11.279 | 181.854 | 3.816.861 | 572.529 | 4.389.390 | 4.350.424 | | - | Ngoại nghiệp | | 5.785.105 | 101.420 | 18.768 | | 250.020 | 6.155.313 | 1.231.063 | 7.386.376 | 7.367.608 | | 3 | Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định gi á | Khu vực trung bình | 3.075.260 | 61.415 | 34.101 | 9.871 | 159.147 | 3.339.794 | 500.969 | 3.840.764 | 3.806.663 | | 4 | Xác định hệ số điều chỉnh giá đất | Khu vực trung bình | 5.271.874 | 105.305 | 58.470 | 16.925 | 272.880 | 5.725.455 | 858.818 | 6.584.273 | 6.525.803 | | 5 | Xây dựng phương án hệ số điều ch ỉ nh giá đất | Khu vực trung bình | 3.514.583 | 70.178 | 38.966 | 11.279 | 181.854 | 3.816.861 | 572.529 | 4.389.390 | 4.350.424 | | 6 | Hoàn thiện dự thảo phương án hệ số điều chỉnh giá đất | Khu vực trung bình | 1.317.965 | 26.32 6 | 14.618 | 4.231 | 68.22 0 | 1.431.364 | 214.705 | 1.646.068 | 1.631.451 | | 7 | In, sao, lưu t r ữ, phát hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất | Khu vực trung bình | 346.22 8 | 6.7 14 | 3.72 8 | 1.07 9 | 17.39 9 | 375.14 8 | 56.27 2 | 431.42 1 | 427.692 | | | Tổng | Khu vực trung bìn h | 25.223.84 | 480.76 2 | 229.39 6 | 60.97 0 | 1.233.01 7 | 27.227.99 4 | 4.391.96 5 | 31.619.95 8 | 31.390.562 |

B. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

ĐVT: Đồng

| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Lao động kỹ thuật | Dụng cụ | Khấu hao | Năng lượng | Vật liệu | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (nội nghiệp 15%; ngoại nghiệp 20%) | Đơn giá s ản phẩm (đồng) | Đơn giá sản phẩm (trừ khấu hao) | ||||||||||||| | 1 | Công tác chuẩn bị | Khu vực trung bình | 2.398.247 | 39.138 | 21.731 | 6.290 | 85.816 | 2.551.222 | 382.683 | 2.933.905 | 2.912.174 | | 2 | Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin | K hu vực trung bình | 11.185.287 | 205.544 | 67.196 | 12.659 | 422.732 | 11.893.419 | 2.165.595 | 14.059.013 | 13.991.817 | | - | Nội nghiệp | | 3.953.906 | 78.769 | 43.736 | 12.659 | 172.712 | 4.261.782 | 639.267 | 4.901.049 | 4.857.313 | | - | Ngoại nghiệp | | 7.231.381 | 126.775 | 23.460 | | 250.020 | 7.631.637 | 1.526.327 | 9.157.964 | 9.134.504 | | 3 | Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá | Khu vực trung bình | 3.953.906 | 78.769 | 43.736 | 12.659 | 172.712 | 4.261.782 | 639.267 | 4.901.049 | 4.857.313 | | 4 | Xác định hệ số điều chỉnh giá đất | Khu vực trung bình | 6.589.843 | 131.267 | 72.885 | 21.096 | 287.821 | 7.102.912 | 1.065.437 | 8.168.348 | 8.095.463 | | 5 | Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất | Khu vực trung bình | 4.393.229 | 87.511 | 48.590 | 14.064 | 191.881 | 4.735.274 | 710.291 | 5.445.565 | 5.396.976 | | 6 | Hoàn thiện dự th ả o phươ n g án hệ số điều chỉnh giá đất | Khu vực trung bình | 1.317.969 | 26.271 | 14.587 | 4.222 | 57.604 | 1.420.652 | 213.098 | 1.633.750 | 1.619.163 | | 7 | I n, sao, lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất | Khu vực trung bình | 346.228 | 6.590 | 3.659 | 1.059 | 14.450 | 371.986 | 55.798 | 427.784 | 424.125 | | | Tổng | Khu vực trung bình | 30.184.708 | 575.090 | 272.384 | 72.048 | 1.233.017 | 32.337.247 | 5.232.169 | 37.569.416 | 37.297.032 |

C. Đất nông nghiệp

ĐVT: Đồng

| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Lao động kỹ thuật | Dụng cụ | Khấu hao | N ăng l ượng | Vật liệu | Chi phí trực tiếp | Chi phí chung (nội nghiệp 15%; ngoại nghiệp 20%) | Đơn giá sản phẩm ( đồng) | Đơ n giá sản phẩm (trừ khấu hao) | ||||||||||||| | 1 | Công tác chuẩn bị | Khu vực trung bình | 2.398.247 | 39.386 | 21.869 | 6.329 | 124.742 | 2.590.573 | 388 . 586 | 2.979.159 | 2.957.290 | | 2 | Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin | Khu vực trung bình | 7.896.181 | 142.163 | 49.882 | 9.910 | 445.341 | 8.543.478 | 1.539.875 | 10.083.353 | 10.033.471 | | - | Nội nghiệp | | 3.075.260 | 61.670 | 34.242 | 9.910 | 195.321 | 3.376.404 | 506.461 | 3.882.865 | 3.848.623 | | - | Ngoại nghiệp | | 4.820.921 | 80.492 | 15.640 | | 250.020 | 5.167.073 | 1 . 033.415 | 6.200.488 | 6.184.848 | | 3 | Xác định giá đất ph ổ biến trên thị trường của từng vị t r í đất tại khu vực cần đ ị nh giá | Khu vực trung bình | 2.196.614 | 44.041 | 24.454 | 7.077 | 139.487 | 2.411.674 | 361.751 | 2.773.425 | 2.748.971 | | 4 | Xác định hệ số điều chỉnh giá đất | Khu vực trung bình | 3.953.906 | 79.268 | 44.014 | 12.738 | 251.057 | 4.340.983 | 651.147 | 4.992.131 | 4.948.117 | | 5 | Xây dựng phương á n hệ số điều chỉnh giá đất | Khu vực trung bình | 2.635.937 | 52.856 | 29.348 | 8.494 | 167.404 | 2.894.039 | 434.106 | 3.328.145 | 3.298.797 | | 6 | Hoàn thiện dự thảo phương án hệ số điều chỉnh giá đất | Khu vực trung bình | 1.317.969 | 26.412 | 14.66 5 | 4.244 | 83.653 | 1.446.944 | 217.042 | 1.663.985 | 1.649.320 | | 7 | In, sao, lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất | Khu vực trung bình | 346.22 8 | 6.73 5 | 3.74 0 | 1.082 | 21.331 | 379.1 16 | 56.86 7 | 435.983 | 432.243 | | Tổng | | Khu vực trung bình | 20.745.08 2 | 390.86 2 | 187.972 | 49.87 5 | 1.233.01 7 | 22.606.80 7 | 3.649.37 5 | 26.256.182 | 26.068.210 | | Ghi chú: | | | | | | | | | | | | | I. Căn cứ pháp lý | | | | | | | | | | | | | - Định mức kinh t ế k ỹ thuật áp dụng theo Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để l ập dự toán ngân sách nh à nước phục vụ c ô ng tác định giá đấ t. | | | | | | | | | | | | | - Chi phí chung áp dụng t heo th ô ng tư s ố 136 / 2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ tài chính Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường | | | | | | | | | | | | | - M ứ c lương cơ sở 1 . 390 . 000 đồng được áp dụng theo nghị định 72/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức v à lực lượng v ũ trang. Hệ s ố lương áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. | | | | | | | | | | | | | - Ngày công được tí nh là 26 ngày/tháng. | | | | | | | | | | | | | - Đơn giá trên chưa bao gồm chi phí kiểm tra, nghiệm thu, Thuế GTGT | | | | | | | | | | | | | II. Thuyết minh | | | | | | | | | | | | | 1. Đơn giá trên tí nh cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện t í ch 1 ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất ( tính đến đoạn đường, đoạn phố t heo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đấ t nông nghiệp | | | | | | | | | | | | | 2. Khi tí nh mức cho khu vực định gi á đất cụ thể thì thực hiện như sau: a) K hi s ố vị tr í đấ t trong kh u vực định gi á đất c ó sự thay đổi (lớn hoặ c nhỏ h ơn 10 vị trí đất đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nh ỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3 và 4 của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng); b) Đối với các mục 2 , 3, 4 và 5 của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng): căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại B ả ng 01 để điều chỉnh. | | | | | | | | | | | | | 3. Trường hợ p khu vực đ ị nh giá đất có nhiều lo ạ i đất thì tí nh mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các m ụ c 2, 3, 4 và 5 của đơn giá (điều ch ỉ nh lao động kỹ thuật, dụng c ụ , khấu hao, năng lượng), các mục còn lại của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng) thì nhân với hệ số K= 1, 3 | | | | | | | | | | | | | 4. Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường, thị trấn (định giá đất để tí nh b ồ i thường đối với các các dự á n giao thông, thủy lợi, đường điện...) thì điều chỉnh đối với mục 2 của đơn giá (điều chỉnh lao động kỹ thuật, dụng cụ, khấu hao, năng lượng): đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường, thị trấn thì nhân với hệ số K= 1, 3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã, phường, thị trấn thì được bổ sung hệ số 0 , 02 cho mỗi 01 xã, phường, thị trấn tăng thêm. | | | | | | | | | | | | | 5. Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại B ả ng 03 được tí nh theo phương pháp nội suy. | | | | | | | | | | | | | 6. Khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tí nh theo xã, phường, thị trấn có diện tích khu vực định giá đất lớn nhất. | | | | | | | | | | | |

Bảng 03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

| Khu vực Diện tích (ha ) | X ã | Thị tr ấ n, phường (trừ ph ườn g thuộc quận tại thành ph ố Hà Nội và th à nh ph ố Hồ Chí Minh) | |||| | ≤ 0 , 1 | 0 , 5 | 0 , 6 | | 0 , 3 | 0 , 65 | 0 , 75 | | 0 , 5 | 0 , 8 | 0 , 9 | | 1 | 1 | 1 , 1 | | 3 | 1 , 2 | 1 , 3 | | 5 | 1 , 4 | 1 , 5 | | 10 | 1 , 6 | 1 , 7 | | 30 | 1 , 8 | 1 , 9 | | 50 | 2 | 2 , 1 | | 100 | 2,2 | 2 , 3 | | 300 | 2,4 | 2 , 5 | | 500 | 2,6 | 2 , 7 | | 1.000 | 2 , 8 | 2 , 9 | | 3.000 | 3 | 3 , 1 | | ≥ 5.000 | 3 , 2 | 3 , 3 |

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

1056/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú và dịch vụ tham quan tại khu du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.