|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định cấp bù chênh lệch giá đất khi thu tiền sử dụng đất đối với các hộ tái định cư ______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3789/TTr-STC ngày 28/12/2011,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về cấp bù chênh lệch giá đất khi thu tiền sử dụng đất đối với các hộ tái định cư khi có phát sinh chênh lệch giá đất giữa thời điểm bồi thường và thời điểm giao đất cho hộ tái định cư. Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng Quy định này áp dụng cho các hộ tái định cư mà bảng giá đất để quyết định phê duyệt bồi thường và bảng giá đất do UBND tỉnh công bố tại thời điểm thu tiền sử dụng đất khi giao đất không cùng trong một năm làm phát sinh khoản chênh lệch giá đất giữa thời điểm thu tiền sử dụng đất và giá đất tại thời điểm có quyết định phê duyệt bồi thường. Không cấp bù chênh lệch cho các hộ được giải quyết nơi ở đã được thực hiện tại thời điểm theo quy định tại Điều 5 của Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 10/01/2007 quy định về trình tự, thủ tục chính sách và tiêu chuẩn tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và quy định tại Điều 17 của Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 05/4/2010 của UBND tỉnh. Điều 3. Giá đất cấp bù và thủ tục cấp bù 1. Giá đất cấp bù và mức tiền cấp bù chênh lệch: a) Giá đất cấp bù (tính bằng đồng/m2) là chênh lệch giữa giá đất tại thời điểm thu tiền sử dụng đất khi giao đất theo bảng giá đất do UBND tỉnh công bố và giá đất theo bảng giá đất do UBND tỉnh công bố tại thời điểm có quyết định phê duyệt bồi thường theo cùng vị trí đất tái định cư tương ứng của lô đất tái định cư cấp cho hộ đó. Lô đất tái định cư đã bốc thăm và xác định cụ thể vị trí, diện tích. b) Mức tiền cấp bù chênh lệch (đồng) = giá đất cấp bù là chênh lệch tại Điểm a (đồng/m2) x diện tích (m2) lô đất tái định cư cấp cho hộ đó. 2. Thủ tục tính toán cấp bù và mức tiền cấp bù chênh lệch được thực hiện tuần tự qua các bước sau: a) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận hồ sơ của hộ tái định cư sẽ chuyển cho Chi cục Thuế các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa (sau đây gọi tắt là cấp huyện) tính toán mức cấp bù khoản chênh lệch giá đất. Thời gian thực hiện 05 ngày (ngày làm việc). b) Sau khi tính toán mức cấp bù khoản chênh lệch giá đất, Chi cục Thuế cấp huyện sẽ chuyển cho Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện để ghi thu, ghi chi tiền sử dụng đất cho khoản chênh lệch giá đất. Thời gian thực hiện 05 ngày (ngày làm việc). c) Sau khi ghi thu, ghi chi tiền sử dụng đất cho khoản chênh lệch giá đất, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện chuyển cho Chi cục Thuế cấp huyện để thu khoản tiền sử dụng đất còn lại mà hộ tái định cư phải nộp. Thời gian thực hiện 05 ngày (ngày làm việc). d) Chi cục Thuế cấp huyện chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất để hoàn tất hồ sơ. Điều 4. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc quy định cấp bù chênh lệch giá đất khi thu tiền sử dụng đất đối với các hộ tái định cư
Số hiệu: 13/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
- Ngày ban hành
- 24/2/2012
- Ngày hiệu lực
- 5/3/2012
- Người ký
- Trần Minh Phúc
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 49/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 20/11/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 24/02/2012Ban hành
- 05/03/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 20/11/2020Thay thế bởi Quyết định 49/2020/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
1056/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú và dịch vụ tham quan tại khu du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.