Quyết định

Ban hành Quy chế phối hợp giải quyết việc nuôi con nuôi trong nước và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 11/2026/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
11/2/2026
Ngày hiệu lực
23/2/2026
Người ký
Nguyễn Văn Út
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Nuôi con nuôi
Còn hiệu lựcQuyết định

s Ký bởi: UY BAN NHÂN DÂN TINH DONG NAI
SAOY

Cơ quan:

Thời gian ký: 11.02.2026 08:41:25 +07:00

ỦY BANNHAN DÂN ˆ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TINH DONG NAI Độc lập — Tự do — Hanh phúc
Sé:// /2026/QĐ-UBND Đồng Nai, ngày {4 tháng 02 năm 2026
QUYÉT ĐỊNH

` K Re eae K .^ Ae Ae r x

Ban hành Quy chê phôi hợp giải quyét việc nuôi con nuôi trong nước va
Ae As z ẤÃ L$ lệ xe A . x 2 À .
nuôi con nuôi có yêu to nước ngoài trên địa bàn tinh Dong Nai

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyên địa phương số 72/2025/QH15,

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12;

Căn cứ Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13;

Căn cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết thi
hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số //
114/2016/NĐ-CP, Nghị định số 24/2019/NĐ-CP, Nghị định số 104/2022/NĐ-CP,
Nghị định số 06/2025/NĐ-CP, Nghị định số 18/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch được sửa đối, bồ sung bởi Nghị định
số 87/2020/NĐ-CP, Nghị định số 104/2022/NĐ-CP, Nghị định số 07/2025/NĐ-
CP, Nghị định số 120/2025/NĐ-CP, Nghị định số 18/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 56/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết một
số điều của Luật Trẻ em được sửa đổi, bồ sung bởi Nghị định số 147/2025/NĐ-
CP;

Căn cứ Nghị định số 120/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyên của chính quyển địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Tư pháp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại To trình số 54/TTr-STP ngày
30 tháng 01 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp giải
quyết việc nuôi con nuôi trong nước và nuôi con nudi có yếu t6 nước ngoài trên
dia bàn tỉnh Đồng Nai.

Địa chỉ: Số 02, đường Nguyễn Văn Trị, phường Tran Biên, tinh Đồng Nai.
SDT: (0251) 3822501 — FAX: (0251) 3823854 — 3824934.

2

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giải quyết
việc nuôi con nuôi trong nước và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực ké từ ngày 24 tháng GQ năm 2026.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1379/QĐ-UBND ngày 05 tháng
5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy chế phối hợp về
giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư
pháp, Y tế, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ
tịch Uy ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./⁄

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Bộ Tư pháp;

- Cục Hành chính tư pháp — Bộ Tư pháp;

- Cục KTVB&TCTDTHPL — Bộ Tư pháp;

- Vụ Pháp chế (Bộ Y tế);

- Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);

- Vụ Pháp chế (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);
- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Uy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Nguyễn Văn Út
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Chánh, các PCVP UBND tỉnh;

- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;

- Công báo điện tử tỉnh;

- Lưu: VT, NC.

Huy Ad bản)

CONG HÒA XÃ HOI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập — Tự do — Hanh phúc

QUY CHE
Phối hợp giải quyết việc nuôi con nuôi trong nước và nuôi eon nuôi
có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
(Ban hành kèm theo Quyết định s6 {A /2026/QĐ-UBND)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, hình thức, quy trình và nội dung phối
hợp liên ngành, trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác
đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước và nuôi con nuôi có yếu tổ nước ngoài trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Sở Tư pháp; Sở Y tế; Sở Tài chính; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công
an tỉnh; Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai.

Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).

Các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa ban tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên
quan.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Tuân thủ quy định của pháp luật về nuôi con nuôi, Điều ước quốc tế về
nuôi con nuôi mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Tuân thủ trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ.

3. Không làm ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ và hoạt động chuyên
môn của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.

4. Chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời và có hiệu quả.

Điều 4. Hình thức phối hợp

1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo
yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.

2. Tổ chức họp liên ngành.

3. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết.

4. Thành lập các đoàn công tác liên ngành.

2

5. Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Chương II
NỘI DUNG PHÓI HỢP TRONG VIỆC ĐĂNG KÝ KHAI SINH
CHO TRẺ BỊ BỎ RƠI

Điều 5. Phối hợp trong việc lập Biên bản trẻ em bị bỏ rơi

1. Lập biên bản về việc trẻ em bị bỏ rơi

Sau khi nhận được thông tin từ người phát hiện trẻ em bị bỏ rơi, Ủy ban
nhân dân cấp xã cử công chức thực hiện nhiệm vụ tư pháp — hộ tịch phối hợp với
Công an xã, phường (sau đây gọi là Công an cấp xa) nơi trẻ em bị bỏ rơi dé lập
biên bản. Trường hợp trẻ em bi bỏ rơi tại cơ sở y tế, thủ trưởng cơ sở y tế có trách
nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở y tế đặt trụ sở.

Biên bản về việc trẻ em bị bỏ rơi phải ghi rõ thời gian, địa điểm phát hiện
trẻ bị bỏ rơi, đặc điểm nhận dạng về giới tính, thể trạng, tình trạng sức khỏe; đồ
vật khác của trẻ; các thông tin khác về trẻ và gia đình của trẻ (nếu có); họ, tên;
giấy tờ tùy thân, nơi cư trú của người phát hiện trẻ bị bỏ rơi. Biên bản phải được
người lập, người phát hiện trẻ bị bỏ rơi, người làm chứng (nếu có), đại diện Công
an cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện cơ sở y tế ký tên đóng dấu xác nhận
của cơ quan lập biên bản.

Biên bản được lập thành 03 (ba) bản, 01 (một) bản lưu tại Ủy ban nhân dân
cấp xã, 01 (một) bản giao cho đại diện Công an cấp xã, 01 (một) bản giao cho cơ
sở y tế hoặc người được giao tạm thời nuôi dưỡng trẻ.

2. Tìm người trong nước hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ

a) Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo trên các phương tiện thông tin đại
chúng để tìm người hoặc tổ chức tạm thời chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em. Nếu có
cá nhân, gia đình cư trú trên địa bàn xã, phường đăng ký nhận chăm sóc thay thế
theo khoản 1 Điều 38 Nghị định số 56/2017/NĐ-CP quy định chỉ tiết thi hành một
số điều của Luật Trẻ em. Ủy ban nhân dân cấp xã lựa chọn, quyết định giao trẻ
cho người nhận chăm sóc, thay thế.

Ủy ban nhân dân cấp xa ra quyết định giao, nhận trẻ cho cá nhân, gia đình
nhận chăm sóc, thay thế theo mẫu số 12 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 36
56/2017/NĐ-CP; tổ chức việc giao, nhận trẻ em giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và
cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế trong thời hạn 15 ngày ké từ ngày ra
quyết định.

b) Trường hợp không có người, tổ chức nhận tạm thời nuôi . dưỡng trẻ em
thì Ủy ban nhân dân cấp xã liên hệ ngay với cơ sở trợ giúp xã hội gần nhất dé tiến

3

hành thủ tục tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi theo thủ tục tiếp nhận đối tượng cần sự bảo
vệ khẩn cấp.

Trường hợp người, tổ chức tạm thời nuôi dưỡng không còn đủ khả năng
tiếp tục nuôi dưỡng hoặc không còn nguyện vọng tiếp tục tạm thời nuôi dưỡng
hoặc hết thời hạn thông báo tìm cha, mẹ đẻ của trẻ mà không tìm được cha, mẹ
đẻ hoặc không có người trong nước nhận trẻ làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi trẻ bị bỏ rơi lập hồ sơ đề nghị tiếp nhận trẻ bị bỏ rơi vào cơ sở trợ giúp
xã hội.

c) Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi lập biên bản tiến hành niêm yết tại trụ sở
Ủy ban nhân dân trong 07 ngày liên tục về việc trẻ bị bỏ rơi để tìm cha, mẹ đẻ của
trẻ. Hết thời hạn niêm yết, nếu không tìm thấy cha, mẹ đẻ của trẻ thì người đang
tạm thời nuôi dưỡng hoặc cơ sở trợ giúp xã hội có trách nhiệm đi đăng ký khai
sinh cho trẻ theo quy định của pháp luật về hộ tịch theo khoản 3 Điều 14 Nghị
định số 123/2015/NĐ-CP quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Hộ tịch.

3. Cơ sở y tế nơi trẻ em bị bỏ rơi

a) Thực hiện nghiêm túc việc cấp các giấy tờ về sự kiện sinh đúng theo quy
định của pháp luật đối với trẻ sinh ra và bị bỏ rơi tại cơ sở y tế để tránh tình trạng
làm gia hồ sơ của trẻ bị bỏ rơi.

b) Thủ trưởng cơ sở y tế có trách nhiệm thông báo về việc trẻ bị bỏ rơi cho
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có try sở của cơ sở y tế sau khi phát hiện trẻ bị bỏ rơi
tại cơ sở y tế.

c) Cung cấp đầy đủ thông tin giấy tờ, tài liệu có liên quan đến tình trạng
nhân thân của trẻ bị bỏ rơi theo hồ sơ ban đầu tại cơ sở y tế.

Điều 6. Niêm yết công khai, thông báo tìm cha, mẹ của trẻ

Sau khi lập biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi, Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành
niêm yết tại trụ sở trong 07 ngày liên tục về việc trẻ bị bỏ rơi để tìm nhân thân,
gia đình của trẻ theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Điều 7. Đăng ký khai sinh cho trẻ

Hết thời hạn niêm yết, nếu không có thông tin về cha, mẹ đẻ của trẻ, Ủy
ban nhân dân cấp xã thông báo cho cơ sở y tế, cơ sở trợ giúp xã hội, cá nhân, gia
đình đang nuôi dưỡng trẻ tiến hành đăng ký khai sinh cho trẻ.

Chương III
NỘI DUNG PHÓI HỢP GIẢI QUYÉT VIỆC NHẬN TRẺ

LÀM CON NUÔI TRONG NƯỚC

4

Điều 8. Giải quyết việc cho người trong nước nhận trẻ bị bỏ rơi làm
con nuôi

Trẻ bị bỏ rơi đã được Ủy ban nhân dân cấp xã giao cho người đang tạm thời
nuôi dưỡng trẻ hoặc chăm sóc thay thế, nếu người tạm thời nuôi dưỡng hoặc chăm
sóc thay thế có nguyện vọng nhận trẻ làm con nuôi và đủ điều kiện nhận con nuôi
thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét việc nuôi con nuôi theo đúng quy định.

Điều 9. Tìm người trong nước nhận trẻ thuộc đối tượng bảo trợ xã hội
có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trẻ thuộc đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp
làm con nuôi

1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của trẻ thuộc đối tượng bảo trợ xã hội
có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trẻ thuộc đối tượng cần bảo vệ khan cấp ma
không có người nuôi dưỡng có trách nhiệm hỗ trợ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ và
thông báo, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 60 ngày để
tìm người trong nước nhận trẻ làm con nuôi.

2. Trong thời gian thông báo, niêm yết, nếu có người cư trú trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai nhận trẻ làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, giải
quyết việc nuôi con nuôi theo quy định.

3. Nếu không có người cư trú trên địa bàn tỉnh nhận trẻ làm con nuôi, Ủy
ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ đưa trẻ vào cơ sở trợ giúp xã hội theo khoản 4 Điều
27, khoản 3 Điều 28 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp
xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

Điều 10. Phối hợp trong việc rà soát, tim người nhận trẻ em làm con
nuôi

1. Cơ sở trợ giúp xã hội có trách nhiệm lập danh sách và hồ sơ trẻ đã được
tiếp nhận chính thức vào cơ sở trợ giúp xã hội (có Quyết định tiếp nhận của người
đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở trợ giúp xã hội) thuộc đối tượng cần tìm
gia đình thay thế.

2. Trường hợp trẻ bị bỏ rơi, trẻ mồ côi cả cha và mẹ, trẻ không nơi nương
tựa đang được cá nhân, gia đình, tổ chức tạm thời nuôi đưỡng hoặc chăm sóc thay
thế theo quy định của pháp luật, hàng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, đánh
giá việc trẻ cần được nhận làm con nuôi. Nếu có công dân Việt Nam cư trú ở trong
nước nhận trẻ làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, giải quyết hoặc
hướng dẫn giải quyết việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp tiếp nhận trẻ bị bỏ rơi, trẻ mồ côi cả cha và mẹ, trẻ không
nơi nương tựa vào sống ở cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở trợ giúp xã hội đánh giá
việc trẻ cần được nhận làm con nuôi. Cơ sở trợ giúp xã hội gửi danh sách và hồ
sơ trẻ cần tìm gia đình thay thế gửi xin ý kiến cơ quan chủ quản là Sở Y tế.

5

Trong thời han 05 ngày làm việc, kể từ nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sớ Y tế có
văn bản cho ý kiến về danh sách trẻ can được nhận làm con nuôi, kèm theo hồ sơ
và gửi Sở Tư pháp dé tiến hành thông báo tìm người nhận nuôi theo khoản 2 Điều
6 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật
Nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 114/2016/NĐ-CP, Nghị
định số 24/2019/NĐ-CP, Nghị định số 104/2022/NĐ-CP, Nghị định số
06/2025/NĐ-CP, Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.

4. Sau khi nhận được danh sách từ Sở Y tế, Sở Tư pháp tiến hành đăng tải
danh sách trẻ có nhu cầu tìm gia đình thay thế trên Trang Thông tin điện tử của
Sở Tư pháp và trên phương tiện thông tin đại chúng trong 03 số liên tiếp trong
thời hạn 60 ngày theo điểm c khoản 2 Điều 15 Luật Nuôi con nuôi số
52/2010/QH12.

Trong thời han 60 ngày, ké từ ngày thông báo, nếu có người cư trú trên dia
bàn tỉnh nhận trẻ làm con nuôi, Sở Tư pháp thực hiện việc giới thiệu trẻ làm con
nuôi trong nước.

Hết thời hạn 60 ngày thông báo, nếu không có người cư trú trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai nhận trẻ làm con nuôi, Sở Tư pháp gửi hỗ sơ trẻ và danh sách về
Cục Hành chính tư pháp — Bộ Tư pháp dé thông báo tìm người nhận trẻ làm con
nuôi trong phạm vi cả nước theo điểm c khoản 2 Điều 15 Luật số 52/2010/QH12.

Trong thời hạn 60 ngày, ké từ ngày thông báo, nếu có người trong nước
nhận trẻ làm con nuôi, Cục Hành chính tư pháp — Bộ Tư pháp giới thiệu người
nhận con nuôi về Sở Tư pháp dé thực hiện giới thiệu trẻ làm con nuôi trong nước.
Sau khi hoàn tất đăng ký việc nuôi con nuôi, Sở Tư pháp thông báo cho Cục Hành
chính tư pháp dé xóa tên trẻ trong danh sách can tìm gia đình thay thế.

Sau 60 ngày đăng thông báo, nếu không có người trong nước nhận trẻ làm
con nuôi, Cục Hành chính tư pháp — Bộ Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp tiến
hành thủ tục xác nhận trẻ đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài theo điểm d khoản
2 Điều 15 Luật số 52/2010/QH12.

Điều 11. Đăng ký nhu cầu và giới thiệu trẻ em cho người đăng ký nhu
cầu nhận con nuôi trong nước

1. Người cư trú trên địa bàn tỉnh có nguyện vọng và đủ điều kiện nhận con
nuôi theo quy định của Luật số 52/2010/QH12 đăng ký nhu cầu nhận con nuôi tại
Sở Tư pháp. Người có nhu cầu nhận con nuôi đăng ký nguyện vọng kèm theo hồ
sơ gửi Sở Tư pháp dé kiểm tra và giới thiệu, tim gia đình thay thế cho trẻ.

2. Sau khi nhận hồ sơ của người đăng ký nhu cầu nhận con nuôi trong nước,
Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra điều kiện của người nhận con nuôi, đảm bảo
điều kiện người nhận con nuôi theo quy định pháp luật về nuôi con nuôi.

6

Sau khi đối chiếu danh sách và hỗ sơ trẻ cần được nhận làm con nuôi với
Danh sách đăng ký nhu cầu nhận con nuôi, Sở Tư pháp có văn bản giới thiệu và
giao 01 bộ hồ sơ trẻ cho người đăng ký nhu cầu nhận trẻ làm con nuôi (bao gồm
kết quả xác minh nguồn gốc trẻ và văn bản lấy ý kiến những người liên quan) để
người nhận con nuôi liên hệ cơ sở trợ giúp xã hội và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có trụ sở cơ sở trợ giúp xã hội để đăng ký việc nuôi con nuôi.

3. Người đăng ký nhu cầu nhận con nuôi có thời hạn 30 ngày kể từ ngày
được giới thiệu để quyết định việc nhận nuôi trẻ. Sau thời hạn 30 ngày, nếu người
nhận con nuôi không thực hiện việc đăng ký nuôi con nuôi mà không có lý do
chính đáng thì Sở Tư pháp xem xét việc tìm gia đình thay thế khác cho trẻ.

Người nhận con nuôi không được có bất kỳ sự tiếp xúc nào với cơ sở trợ
giúp xã hội để xin nhận trẻ làm con nuôi trước khi Sở Tư pháp có văn bản giới
thiệu.

Điều 12. Đăng ký việc nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã

Ủy ban nhân dân cấp xã, Giám đốc cơ sở trợ giúp xã hội đánh giá kỹ mục
đích của việc nuôi con nuôi, điều kiện, hoàn cảnh, lay y kiến của người nhận con
nuôi nhằm tránh tình trạng phân biệt giữa con nuôi và con đẻ hoặc tránh trường
hợp nhận nuôi một thời gian thì không còn nhu cầu nuôi trẻ.

Sau khi đăng ký việc nuôi con nuôi hoàn tat, Ủy ban nhân dân cấp xã thông
báo cho Sở Tư pháp để xóa tên trẻ cần được nhận nuôi.

Chương IV

NOI DUNG PHÓI HỢP TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON
NUÔI CÓ YEU TO NƯỚC NGOÀI

Điều 13. Phối hợp trong việc xác minh hồ sơ của trẻ bị bỏ rơi được cho
làm con nuôi ở nước ngoài

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm đề nghị Công an tỉnh xác minh nguôn gốc trẻ
đối với các trường hợp trẻ bị bỏ rơi được cho làm con nuôi ở nước ngoài.

Việc xác minh nguồn gốc của trẻ bị bỏ rơi có thể thực hiện đồng thời với
việc thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ ngay khi Sở Tư pháp nhận được hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ của trẻ.

2. Công an tỉnh

a) Có trách nhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp theo khoản 1 Điều 33 Luật số
52/2010/QH12. Nội dung trả lời xác minh của Công an tỉnh cần nêu rõ nguồn gốc
trẻ bị bỏ rơi, không xác định được cha, mẹ đẻ. Trường hợp xác định được cha, mẹ
đẻ của trẻ thì nêu rõ họ, tên, nơi cư trú của cha, mẹ đẻ của trẻ để Sở Tư pháp tiến

7

hành thủ tục lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ làm con nuôi
nước ngoài.

b) Rút ngắn tối da thời hạn xác minh nguồn gốc của trẻ bị bỏ rơi thuộc diện
quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 114/2016/NĐ-CP, Nghị định số 24/2019/NĐ-CP, Nghị định số
104/2022/NĐ-CP, Nghị định số 06/2025/NĐ-CP, Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
để tạo điều kiện cho trẻ khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo sớm tìm được gia đình
thay thế ở nước ngoài và được chữa trị, chăm sóc sức khỏe trong điều kiện y tế
hiện đại.

Điều 14. Lấy ý kiến về sự đồng ý cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài

1. Căn cứ kết quả xác minh của Công an tỉnh, trong trường hợp xác minh
được thông tin về cha, mẹ đẻ, người thân thích của trẻ, Sở Tư pháp tiến hành lấy
ý kiến cha, mẹ đẻ trẻ theo quy định tại Điều 21 Luật số 52/2010/QH12.

2. Trường hợp trẻ từ đủ 09 tuổi trở lên, Sở Tư pháp lấy ý kiến của trẻ về
việc đồng ý làm con nuôi nước ngoài.

3. Trường hợp trẻ sống tại cơ sở trợ giúp xã hội, Sở Tư pháp lấy ý kiến của
Giám đốc cơ sở trợ giúp xã hội về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi.

4. Những người được lấy ý kiến về sự đồng ý cho trẻ em làm con nuôi nước
ngoài trong thời hạn 22 ngày làm việc kế từ ngày được lấy ý kiến để xem xét về
sự đồng ý hay không đồng ý cho trẻ làm con nuôi theo điểm d khoản 5 Điều 14
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Tư pháp. Sau thời hạn 22 ngày làm việc, không được có ý kiến về việc cho trẻ
làm con nuôi nước ngoài.

Điều 15. Phối hợp trong việc xác nhận trẻ đủ điều kiện làm con nuôi ở
nước ngoài

1. Trước khi xác nhận trẻ có đủ điều kiện làm con nuôi ở nước ngoài theo
quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật số 52/2010/QH12, Sở Tư pháp kiểm tra,
thâm định hồ sơ trẻ và đối chiếu với các quy định về đối tượng, độ tuổi của trẻ
được nhận làm con nuôi, trường hợp được nhận đích danh, trường hợp phải thông
qua thủ tục giới thiệu.

Trường hợp trẻ bị bỏ rơi được cho làm con nuôi ở nước ngoài thì phải có
văn bản xác minh và kết luận rõ rang của Công an tỉnh về nguồn gốc trẻ bị bỏ rơi,
không xác định được cha mẹ đẻ.

Trường hợp trẻ bị bỏ rơi mà Công an tỉnh xác minh được thông tin về cha,
mẹ đẻ và Sở Tư pháp liên hệ được với cha, mẹ đẻ thì Sở Tư pháp tiễn hành lấy ý
kiến của cha, mẹ đẻ trước khi xác nhận trẻ đủ điều kiện làm con nuôi.

8

Trường hợp không thể liên hệ được với cha, mẹ đẻ, Sở Tu pháp niêm yết
tại trụ sở Sở Tư pháp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được kết quả xác
minh, đồng thời có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng
của cha, mẹ đẻ niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cho trẻ làm con
nuôi. Thời hạn niêm yết là 60 ngày ké từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được
văn bản đề nghị của Sở Tư pháp.

2. Việc xác nhận trẻ có đủ điều kiện làm con nuôi phải bảo đảm trẻ đáp ứng
đủ các yêu cầu về độ tuổi, đối tượng được nhận đích danh, đối tượng phải thông
qua thủ tục giới thiệu; hồ sơ phải có đủ các giấy tờ hợp lệ.

Trường hợp trẻ có đủ điều kiện làm con nuôi, Sở Tư pháp phải có văn bản
xác nhận đối với từng trường hợp cụ thé.

3. Sau khi xác nhận trẻ đủ điều kiện được cho làm con nuôi ở nước ngoài,
Sở Tư pháp gửi Cục Hành chính tư pháp — Bộ Tư pháp văn bản xác nhận trẻ đủ
điều kiện được cho làm con nuôi nước ngoài, văn bản xác minh của Công an tỉnh
đối với trường hợp trẻ bị bỏ rơi, văn bản lấy ý kiến của cha, mẹ đẻ hoặc người
giám hộ và ý kiến của trẻ từ đủ 09 tuổi trở lên về việc đồng ý cho trẻ làm con nuôi
nước ngoài; trường hợp trẻ đang sống tại cơ sở trợ giúp xã hội thì phải có văn bản
lấy ý kiến của Giám đốc cơ sở trợ giúp xã hội về việc cho trẻ làm con nuôi.

4. Đối với trẻ không phải là trẻ khuyết tật, trẻ mắc bệnh hiểm nghèo được
nhận đích danh thì phải có văn bản xác nhận đã thực hiện thủ tục thông báo tìm
người trong nước nhận trẻ làm con nuôi.

5. Sở Tư pháp có văn bản xác nhận đối với từng trường hợp cụ thể. Văn
bản xác nhận gửi Cục Hành chính tư pháp — Bộ Tư pháp kèm kết quả văn bản lấy
ý kiến cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ; ý kiến của trẻ em từ 09 tuổi trở lên; văn
bản lấy ý kiến của Giám đốc cơ sở trợ giúp xã hội và văn bản xác minh nguồn gốc
trẻ của Công an tỉnh.

Điều 16. Phối hợp trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước
ngoài

Việc giới thiệu trẻ làm con nuôi người nước ngoài phải bảo đảm các căn cứ
để giới thiệu trẻ làm con nuôi nước ngoài thực hiện như sau:

1. Tùy từng trường hợp cụ thé, Sở Tư pháp lựa chọn hình thức phối hợp
liên ngành dé tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ làm con nuôi nước ngoài
bảo đảm chặt chẽ, khách quan, phù hợp với nhu cầu và lợi ích tốt nhất của trẻ.
Việc phối hợp liên ngành có thé được thực hiện thông qua hình thức họp liên
ngành hoặc lấy ý kiến bằng văn bản về việc giới thiệu trẻ làm con nuôi nước ngoài.

a) Trường hợp họp liên ngành thì thành phần gồm Giám đốc hoặc Phó Giám
đốc Sở Tư pháp (Chủ trì cuộc họp), đại diện Lãnh đạo Sở Y tế, đại diện Lãnh đạo

9

Công an tỉnh, đại diện Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, đại diện Ban
Giám đốc cơ sở trợ giúp xã hội có trẻ được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài.
Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp có thể mời chuyên gia y tế, tâm lý, gia
đình, xã hội tham gia ý kiến dé liên ngành xem xét tư vấn việc giới thiệu trẻ không
thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP được sửa
đổi, bố sung bởi Nghị định số 114/2016/NĐ-CP, Nghị định số 24/2019/NĐ-CP,
Nghị định số 104/2022/NĐ-CP, Nghị định số 06/2025/NĐ-CP, Nghị định số
18/2026/NĐ-CP.

Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi cho các đại biểu tham gia họp liên ngành ít
nhất 03 ngày trước ngày họp phương án giới thiệu trẻ kèm theo phụ lục tóm tắt
hồ sơ của trẻ và hồ sơ của người nhận con nuôi.

Trong cuộc họp, các đại biểu tham gia họp liên ngành cho ý kiến, thảo luận
về các phương án giới thiệu trẻ cho người nhận con nuôi. Giám đốc hoặc Phó
Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì họp liên ngành tổng hợp ý kiến và kết luận về
phương án giới thiệu trẻ.

b) Trường hợp trao đổi ý kiến bằng văn bản thì Sở Tư pháp gửi công văn
kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ và hỗ sơ của người nhận con nuôi cho các
cơ quan, ban ngành nêu tại điểm a khoản này đề nghị cho ý kiến về các phương
án giới thiệu trẻ cho người nhận con nuôi.

Trong thời hạn 07 ngày kế từ ngày nhận được dé nghị của Sở Tư pháp, các
cơ quan, ban ngành được lấy ý kiến có văn bản trả lời. Sở Tư pháp có trách nhiệm
tổng hợp, tiếp thu hoặc giải trình ý kiến của các cơ quan, ban ngành hữu quan.

2. Sau khi nhận được các văn bản đóng góp ý kiến của các cơ quan, đơn vị
hoặc trên cơ sở thống nhất các ý kiến tại cuộc họp, Sở Tư pháp báo cáo kết quả
giới thiệu trẻ làm con nuôi nước ngoài cho Cục Hành chính tư pháp — Bộ Tư pháp.
Trường hợp không đồng ý, các đơn vị thông báo rõ lý do để Sở Tư pháp tiến hành
giới thiệu lại.

Điều 17. Quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài

1. Sau khi nhận được thông báo của Cục Hành chính tư pháp — Bộ Tư pháp
về sự đồng ý của người nhận con nuôi đối với trẻ được giới thiệu, Sở Tư pháp ban
hành Quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài theo phân cấp của Ủy
ban nhân dân tỉnh.

2. Sau khi ký Quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, Sở Tư
pháp thông báo cho người nhận con nuôi đến Việt Nam dé nhận con nuôi. Sở Tư
pháp tiến hành đăng ký việc nuôi con nuôi và tổ chức Lễ giao nhận con nuôi tại
trụ sở Sở Tư pháp với sự có mặt của đại diện Sở Tư pháp, Sở Y tẾ, cơ sở trợ giúp
xã hội, trẻ được nhận làm con nuôi, cha mẹ nuôi.

10

Điều 18. Trường hợp nhận trẻ em làm con nuôi theo diện đích danh

1. Đối với trường hợp người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con
nuôi theo diện đích danh, sau khi nhận hé sơ từ Cục Hành chính tư pháp — Bộ Tư
pháp, Sở Tư pháp tô chức lấy ý kiến cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ, trẻ được nhận
làm con nuôi từ 09 tuổi trở lên trong thời hạn 22 ngày làm việc theo điểm d khoản
5 Điều 14 Nghị định số 18/2026/NĐ-CP. Hết thời hạn 22 ngày, người được lấy ý
kiến không thay đổi ý kiến thì Sở Tư pháp ký Quyết định việc cho con nuôi có
yếu tố nước ngoài.

2. Trường hợp công dân Việt Nam cư trú trên địa bàn tỉnh nhận trẻ em nước
ngoài làm con nuôi, Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan có liên quan xác minh
về điều kiện của công dân Việt Nam cư trú trên địa bàn tỉnh nhận trẻ em nước
ngoài làm con nuôi trước khi cấp Giấy xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước
đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi.

Điều 19. Phối hợp trong việc quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký nuôi
con nuôi nước ngoài, chỉ phí giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài

1. Căn cứ vào thông báo của Cục Hành chính tư pháp về số lệ phí đăng ký
nuôi con nuôi nước ngoài và chỉ phí giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài
chuyển về địa phương, Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo cho Sở Tư pháp,
cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh để thực hiện việc rút dự toán chỉ tiêu trong
phạm vi số kinh phí được điều chuyền và có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị
này sử dụng, chấp hành và quyết toán kinh phí theo quy định tại Thông tư sỐ
267/2016/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và Quyết toán kinh
phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa
đổi giấy phép hoạt động của tô chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.

2. Sở Tư pháp, cơ sở trợ giúp xã hội có trách nhiệm sử dụng, chấp hành,
quyết toán kinh phí và báo cáo việc sử dụng kinh phí theo quy định tại Thông tư
số 267/2016/TT-BTC.

Điều 20. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Sở Tư pháp thực hiện việc thống kê, báo cáo định kỳ 06 tháng, năm và
đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình giải
quyết thủ tục hành chính về nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Các cơ quan, đơn vị khi báo cáo định kỳ hoặc đột xuất những vấn đề có
liên quan đến phạm vi áp dụng của Quy chế này theo yêu cầu của các cơ quan có
thẩm quyền thì đồng thời gửi Sở Tư pháp một bản dé theo dõi.

Chương V
TÓ CHỨC THỰC HIỆN

II

Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

1. Chủ trì tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo đề nghị của cơ quan phối hợp.

3. Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch hoặc đề xuất nội dung phối
hợp liên ngành trong việc giải quyết việc nuôi con nuôi tại địa phương.

4. Chủ động chuẩn bị nội dung, tổ chức các cuộc họp liên ngành thường kỳ
hoặc đột xuất hoặc trao đổi ý kiến liên ngành bằng văn bản dé đảm bảo hiệu quả
của công tác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại địa phương.

5. Chịu trách nhiệm đảm bảo cơ sở vật chất và điều kiện cho các cuộc họp
liên ngành do Sở Tư pháp chủ trì.

6. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá về công tác phối hợp.

7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức họp liên ngành để
tổng kết, đánh giá kết quả việc thực hiện Quy chế, kinh nghiệm, những vướng
mắc, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu
tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

Điều 22. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Cử thành viên tham gia họp liên ngành, tham gia Đoàn công tác liên ngành
(nếu có) và tạo điều kiện cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 23. Trách nhiệm của Sở Y tế

1. Tham gia, thực hiện theo tiến độ, bảo đảm chất lượng các nội dung phối
hợp.

2. Cu thành viên tham gia họp liên ngành và tham gia Đoàn công tác liên
ngành (nếu có) và tạo điều kiện cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Hướng dẫn, kiểm tra chặt chẽ các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh thực hiện
nghiêm túc việc cấp các giấy tờ về sự kiện sinh, tử, lập hồ sơ trẻ bị bỏ rơi đúng
theo quy định của pháp luật để tránh tình trạng làm hồ sơ giả cho trẻ làm con nuôi,
mua bán trẻ em.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở y tế tạo điều kiện thuận lợi trong trường
hợp có xác minh lai lịch trẻ bị bỏ rơi tại các cơ sở khám bệnh chữa bệnh hoặc các
sự kiện sinh, tử khác theo yêu cầu của Công an tỉnh hoặc Sở Tư pháp.

5. Hướng dẫn các cơ sở trợ giúp xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ
chuyển giao trẻ bị bỏ rơi khi tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội.

6. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện công tác phối
hợp trong lĩnh vực quản lý của mình, gửi cơ quan chủ trì tổng hợp, xây dựng báo
cáo chung theo Quy chế này.

12

7. Có ý kiến đối với việc đồng ý hoặc không đồng ý cho trẻ làm con nuôi
nước ngoài.

Điều 24. Trách nhiệm của Công an tinh

1. Có trách nhiệm xác minh nguồn gốc của trẻ bị bỏ rơi được cho làm con
nuôi; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện,
điều tra, xử lý hành vi phạm tội trong lĩnh vực nuôi con nuôi.

2. Có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời tra cứu,
cung cấp kết quả thông tin lý lịch tư pháp của cá nhân là người nhận con nuôi
đang cư trú trên địa bàn tỉnh khi có yêu cầu.

3. Có ý kiến đối với việc đồng ý hoặc không đồng ý cho trẻ làm con nuôi
nước ngoài.

Điều 25. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Thông báo cho Sở Tư pháp, cơ sở nuôi dưỡng trên địa bàn tỉnh số lệ phí
đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài và chỉ phí giải quyết việc nuôi con nuôi nước
ngoài do Cục Hành chính tư pháp — Bộ Tư pháp chuyển về địa phương.

2. Cân đối dự toán trên cơ sở dé xuất của các cơ quan, đơn vị liên quan và
tham mưu Uy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho hoạt động giải quyết việc nuôi
con nuôi trong nước và nuôi con nuôi có yếu tổ nước ngoài theo quy định pháp
luật hiện hành.

Điều 26. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Hướng dẫn các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh và hệ thống thông tin
cơ sở đăng tải thông báo tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ khi có đề nghị
của Sở Tư pháp hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Phối hợp tuyên truyền, phố biến pháp luật về nuôi con nuôi trên địa bản
tỉnh.

Điều 27. Trách nhiệm của Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai

Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai có trách nhiệm đăng tải miễn phí
thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ khi có đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp
xã, cơ sở trợ giúp xã hội hoặc Sở Tư pháp.

Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Ủy ban nhân dân cấp xã có nhiệm vụ rà soát, đánh giá nhu cầu trẻ cần
tìm gia đình thay thế, tìm người nuôi dưỡng tạm thời cho trẻ bị bỏ rơi, thực hiện
việc lập Biên bản trẻ bị bỏ rơi, thông báo tìm cha, mẹ đẻ cho trẻ và bàn giao trẻ
cho cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định.

13

2. Phối hợp kịp thời với Sở Tư pháp trong việc tổ chức lấy ý kiến người có
liên quan trong giải quyết việc nuôi con nuôi và niêm yết thông báo, trả lời kết
quả việc niêm yết thông báo về trường hợp giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu
tố nước ngoài về Sở Tư pháp.

Điều 29. Trách nhiệm của các cơ sở trợ giúp xã hội và các cơ quan có
liên quan

Căn cứ vào đề nghị của cơ quan chủ trì, trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ của mình, các cơ sở trợ giúp xã hội và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm:

1. Tham gia, thực hiện theo tiến độ, bảo đảm chất lượng các nội dung phối
hợp.

2. Cử cán bộ tham gia họp liên ngành và tham gia Đoàn công tác liên ngành
(nếu có) và tạo điều kiện cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện công tác phối
hợp trong lĩnh vực quản lý của mình, gửi cơ quan chủ trì tông hợp, xây dựng báo
cáo chung theo Quy chế này.

Điều 30. Kinh phí thực hiện

Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch công tác và nhiệm vụ được giao, các đơn
vị thực hiện việc dự toán ngân sách đảm bảo cho việc thực hiện Quy chế này.

Điều 31. Việc sửa đối, bố sung Quy chế

Trong quá trình thực hiện, Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, dé xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ
sung Quy chế này cho phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế
của địa phương./.

[Nội dung khôi phục từ cổng cơ quan ban hành — https://dongnai.gov.vn/uploads/binhphuoc/news/2026_02/11_qdqppl_qppl_2026.pdf]

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Nuôi con nuôi

63/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Phân cấp cho Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai có ý kiến việc cho con nuôi nước ngoài, ký Quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2025Quyết định
59/2025/QĐ-UBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Phân cấp cho Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai cấp Giấy xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước có đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
10/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 07/2023/TT-BTP

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Thông tư
16/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ủy quyền cho Sở Tư pháp giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/8/2024Quyết định
20/2022/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành giải quyết việc đăng ký nuôi con nuôi trong nước, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2022Quyết định
44/2021/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/9/2021Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

1056/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú và dịch vụ tham quan tại khu du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.