|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức quà tặng mừng thọ,chúc thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai _____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi; Căn cứ Thông tư số 21/2011/TT-BTC ngày 18/02/2011 của Bộ Tài chính về việc quy định quản lý sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ và biểu dương khen thưởng người cao tuổi; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 23/TTr-LĐTBXH ngày 18/3/2014 về việc ban hành Quyết định quy định mức quà tặng mừng thọ, chúc thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức chi quà tặng mừng thọ, chúc thọ người cao tuổi: 70, 75, 80, 85, 90, 95, 100 và trên 100 tuổi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: 1. Mức quà tặng mừng thọ, chúc thọ a) Người cao tuổi 70, 75 tuổi, mức quà tặng là 200.000 đồng/người/năm; b) Người cao tuổi 80, 85 tuổi, mức quà tặng là 300.000 đồng/người/năm; c) Người cao tuổi 90 tuổi, mức quà tặng là 500.000 đồng/người/năm, kèm theo phần quà trị giá 100.000 đồng; d) Người cao tuổi 95 tuổi mức quà tặng là 500.000 đồng/người/năm; đ) Người cao tuổi 100 tuổi, mức quà tặng là 1.000.000 đồng/người/năm, kèm theo một phần quà 05m vải lụa; e) Người cao tuổi trên 100 tuổi, mức quà tặng là 1.000.000 đồng/người/năm kèm theo một phần quà bằng hiện vật trị giá 300.000 đồng. 2. Thời gian tổ chức tặng quà mừng thọ, chúc thọ Hàng năm, tùy theo tình hình cụ thể của từng địa phương, việc tổ chức mừng thọ, chúc thọ người cao tuổi được tổ chức vào các ngày sau: a) Ngày Truyền thống người cao tuổi Việt Nam 06/6; b) Ngày Quốc tế người cao tuổi 01/10; c) Tết Nguyên đán; d) Ngày sinh nhật của người cao tuổi. 3. Nguồn kinh phí a) Kinh phí tặng quà mừng thọ, chúc thọ người cao tuổi: 70, 75, 80, 85, 95 và trên 100 tuổi được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của UBND xã, phường, thị trấn; b) Kinh phí tặng quà mừng thọ, chúc thọ người cao tuổi: 90 và 100 tuổi được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa hướng dẫn việc tổ chức tặng quà mừng thọ, chúc thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh; tổng hợp, báo cáo định kỳ về UBND tỉnh theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 61/2011/QĐ-UBND ngày 14/10/2011 của UBND tỉnh về việc quy định mức quà tặng mừng thọ, chúc thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các đơn vị: Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc quy định mức quà tặng mừng thọ, chúc thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 11/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
- Ngày ban hành
- 10/4/2014
- Ngày hiệu lực
- 20/4/2014
- Người ký
- Đinh Quốc Thái
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 432/QĐ-UBND (hiệu lực 30/01/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 10/04/2014Ban hành
- 20/04/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 30/01/2025Thay thế bởi Quyết định 432/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành2
Nghị định · 06/2011/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 21/2011/TT-BTC
Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
1056/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú và dịch vụ tham quan tại khu du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.