s Ký bởi: UY BAN NHÂN DÂN TINH DONG NAI
SAO Y
Co quan:
Thời gian ký: 06.02.2026 08:56:50 +07:00
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TINH DONG NAI Độc lập - Tự do - Hanh phúc
Số: JO /2026/QD-UBND Đồng Nai, ngày 0É tháng ()2-năm 2026
QUYET ĐỊNH
Ban hành Quy định về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyên địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật được sửa đổi, bồ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP của Chính phú về quản lý công
viên, cây xanh, mặt nude;
Căn cứ Thông tư số 12/2024/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng
dan phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng
đô thị, cây xanh đô thị;
Theo dé nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại To trình số 280/TTr-SoXD
ngày 26 thang 12 năm 2025;;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định về quản lý công viên,
cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Đẳng Nai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý công viên,
cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 46 tháng 02 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau:
a) Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Uy
ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định quản lý cây xanh đô thị trên địa
ban tỉnh Đồng Nai;
b) Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2013 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quy định về quản lý cây xanh đô thị
trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây
dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Văn hóa - Thể thao và du lịch,
Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Công an tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các Khu
công nghiệp, Khu kinh tế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường va các tổ chức, cá nhân, chủ đầu tư có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định ny)
Noi nhận:
- Nhu Diéu 3;
- Cục Kiểm tra văn ban va Quản lý xử lý ví phạm;
hành chính - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Uy ban MTTQ Viét Nam tinh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tinh;
- Chánh. các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Công báo điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTNS, KTN, Tan (A2bản £—
<D:\2026\UBT\Tham mưu XD\>
=“«
TM. UY BAN NHÂN DAN
KT. CHỦ TỊCH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
(Ban hành kèm theo Quyết định sô JO 202/QĐ-UBND)
Điều 1. Pham vi điều chính và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về quản lý, đầu tư, phát triển, sử dụng và khai thác
hệ thống công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, bao gồm:
a) Quản lý đầu tư, bảo vệ và phát triển công viên, cây xanh, mặt nước trong
đô thị và Khu dân cư nông thôn.
b) Tổ chức không gian mặt nước gắn với cảnh quan, bao gồm các hd, ao,
kênh, rạch và mặt nước tự nhiên hoặc nhân tạo thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
c) Phân công, phân cấp về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước; Quản lý,
sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh và mặt nước do
Nhà nước đầu tư hoặc được giao quản lý.
d) Hoạt động trồng, chăm sóc, duy trì, thay thế, chặt hạ, dịch chuyền cây
xanh trong đô thị và Khu dân cư nông thôn.
đ) Quản lý hoạt động trong công viên, bao gồm khai thác dịch vụ, tổ chức
sự kiện, kinh doanh trong phạm vi được phép theo quy định của pháp luật.
e) Quản lý cơ sở dữ liệu, hồ sơ về công viên, cây xanh và mặt nước; báo
cáo, thong kê, kiểm tra và xử lý vi phạm liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công viên, cây
xanh, mặt nước thuộc phạm vi điêu chỉnh của Quy định này.
Điều 2. Phân công, phân cấp về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước
1. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý
nhà nước về công viên, cây xanh và tô chức không gian mặt nước gắn với cảnh
quan tại đô thị và Khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về đất có mặt nước, nước mặt trong đô thị và
Khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai,
tài nguyên nước, đa dạng sinh học.
3. Sở Tài chính phối hợp với Sở Xây dựng trong các nội dung liên quan
đến quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước
2
đầu tư, quản lý theo quy định tại Nghị định số 258/2025/NĐ-CP về quản lý công
viên, cây xanh, mặt nước; quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công và các quy định khác có liên quan.
4. Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế tỉnh quản lý toàn bộ
công viên, cây xanh và tổ chức không gian mặt nước trong các Khu công
nghiệp, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.
5. Uy ban nhân dân các xã, phường tổ chức quản lý công viên, cây xanh và
không gian mặt nước gắn với cảnh quan tại đô thị và Khu dân cư nông thôn trên
địa bàn quản lý và các hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về công viên,
cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý.
Điều 3. Phân cấp chặt hạ, dịch chuyển cây xanh
1. Uy ban nhân dân tinh phân cấp cho Ủy ban nhân dân xã, phường thực
hiện cấp giấy phép chat ha, dịch chuyên cây xanh trên địa ban các xã, phường
quản lý.
2. Việc chặt, dịch chuyên cây xanh được thực hiện theo quy định tại Điều
27 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
Điều 4. Quản lý chỉ phí dịch vụ sự nghiệp công liên quan đến chăm sóc,
duy trì công viên, cây xanh
1. Sở Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công liên quan
đến chăm sóc, duy trì công viên, cây xanh trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự
toán các chi phí dịch vụ sự nghiệp công liên quan đến chăm sóc, duy trì công
viên, cây xanh trên địa bàn quản lý.
Điều 5. Bàn giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận, quản lý tài sản kết cấu hạ
tâng công viên, cây xanh thuộc phạm vi ranh giới hành chính từ 02 xã, phường
trở lên.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận, quản
lý tài sản kêt câu hạ tâng công viên, cây xanh thuộc phạm vi ranh giới hành
chính xã, phường quan lý (trir các công viên, cây xanh được Uy ban nhân dan
tinh quyết định giao cơ quan, đơn vị khác quan ly).
Điều 6. Trách nhiệm của các co quan, don vị
1. Sở Xây dựng
a) Tổ chức xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt
Đề án phát triển công viên, cây xanh, mặt nước đô thị sau khi có hướng dẫn của
Bộ Xây dựng.
3
b) Rà soát danh mục cây xanh được bảo tồn trên địa bàn tỉnh và danh mục
cây xanh sử dụng công cộng địa phương dé tham mưu điều chỉnh, thay thế (néu
cân thiết).
c) Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu về công viên, cây xanh và tổ chức không
gian mặt nước gắn với cảnh quan tại đô thị và Khu dân cư nông thôn trên địa
bàn tỉnh; làm đầu mối triển khai việc xây dựng, cập nhật và tổng hợp cơ sở dữ
liệu về công viên, cây xanh, mặt nước. Tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng, Ủy ban
nhân dân tỉnh về tình hình quản lý, phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
theo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
d) Kiểm tra, chấn chỉnh, xử lý vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ và
phát triển công viên, cây xanh và tô chức không gian mặt nước gắn với cảnh quan
tại đô thị và Khu dân cư nông thôn theo tham quyền và quy định của pháp luật.
đ) Hướng dẫn việc thực hiện các nội dung liên quan đến quản lý công viên,
cây xanh và tổ chức không gian mặt nước gắn với cảnh quan tại đô thị và Khu
dân cư nông thôn.
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác trồng, dịch
chuyển, chặt hạ cây xanh thuộc các tuyến đường do Sở Xây dựng quản lý (sw
công tác cáp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đã được quy định tại
khoản 1 Điều 3 Quy định này).
ø) Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc giao quản
lý, phê duyệt Đề án khai thác và xử ly tai sản kết cấu hạ tang công viên, cây
xanh thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
h) Chủ trì cùng Sở Tài chính và các Sở, Ban ngành, Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các đơn vị liên quan nghiên cứu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành cơ ché, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công viên, cây xanh, mặt
nước trên địa bàn; cơ chế, chính sách đối với mô hình tự quản công viên, cây
xanh tại Khu dân cư nông thôn.
i) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các Sở, Ban
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan tổ chức thực
hiện Ngày cây xanh Việt Nam là ngày 11 tháng 01 hàng năm.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp cùng Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan trong công tác tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư
phát triển công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn; cơ chế, chính sách đối với
mô hình tự quản công viên, cây xanh tại Khu dân cư nông thôn.
b) Trên cơ sở Đề án, Chương trình, chủ trương đầu tư được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên
4
quan, căn cứ khả năng cân đối vốn để tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
bố trí kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm để đầu tư phát triển công
viên, cây xanh đô thị và tổ chức không gian mặt nước trên địa bàn tỉnh.
c) Phối hợp cùng Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các
đơn vị liên quan trong các nội dung liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản kết
cầu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý theo quy định.
d) Hướng dan các Sở, Ban ngành, Uy ban nhân dân các xã, phường và các
đơn vị liên quan thực hiện các quy định, hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ
quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây
xanh; hồ sơ, thống kê, kế toán, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản kết cấu hạ
tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý.
đ) Hướng dẫn các đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức
liên quan trong việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác, xử lý tài sản
kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh theo pháp luật về ngân sách nhà nước trong
trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được giao cho đơn vị sự
nghiệp công lập quản lý và được khai thác theo phương thức trực tiếp tổ chức
khai thác.
e) Hướng dẫn các đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức
liên quan nộp ngân sách nhà nước đối với phan còn lại của số tiền thu được từ
khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh sau khi trừ các chỉ
phí có liên quan theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP và các
quy định có liên quan.
g) Phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định việc giao quản lý, phê duyệt Đề án khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
công viên, cây xanh thuộc thấm quyền quyết định của Uy ban nhân dân tỉnh.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đánh giá tác động của các dự án đầu
tư phát triển công viên, cây xanh đối với việc hấp thụ lượng các-bon phát thải và
tạo ra những ảnh hưởng tích cực khác về môi tr ường. Tổ chức tuyên truyền, vận
động nhà đầu tư dự án đầu tư phát triển công viên, cây xanh cùng tham gia thị
trường các-bon.
b) Tham mưu Uy ban nhân dân tỉnh tổ chức đánh giá lượng tín chỉ các-bon
thu được từ công viên, cây xanh trên địa bàn.
c) Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức thực hiện Ngày cây xanh Việt Nam là
ngày 11 thang 01 hàng nam.
d) Phối hợp với Sở Xây dựng rà soát danh mục cây xanh được bảo ton trên
địa ban tỉnh và danh mục cây xanh sử dụng công cộng địa phương dé tham mưu
điều chỉnh, thay thế (nếu cần thiết).
5
đ) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc lựa chọn chủng
loại cây xanh đô thị phù hợp điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng và tạo được cảnh
quan đẹp trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn phát triển nguồn giống, chủng loại cây
xanh nhằm tạo sự đa dạng, phong phú trong hệ thống cây xanh đô thị; phát triển
vườn ươm đáp ứng nhu cau cây xanh đô thị của tinh.
e) Hướng dẫn, khuyến cáo các tổ chức, cá nhân được giao quản lý cây xanh
đô thị trong việc theo dõi, phát hiện, phòng ngừa các dịch sâu, bệnh hại cây xanh
đô thị; việc sử dụng các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật thân thiện môi
trường trong công tác chăm sóc, duy trì cây xanh đô thị.
ø) Hướng dẫn hoặc tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện
các nội dung liên quan đến đất có mặt nước, nước mặt trong đô thị và Khu dân
cư nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên
nước, đa dạng sinh học.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và du lịch
a) Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc tổ chức các hoạt động trong
công viên, cây xanh đô thị và tổ chức không gian mặt nước gắn với cảnh quan
tại đô thị và Khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng rà soát danh mục cây xanh được bảo tồn trên
địa bàn tỉnh và danh mục cây xanh sử dụng công cộng địa phương đê tham mưu
điều chỉnh, thay thé (néu cẩn thiết).
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan hoàn thiện hệ
thông thông tin, cơ sở dữ liệu về quản lý hệ thống công viên, cây xanh đô thị
trên địa bàn tỉnh để đồng bộ với việc triển khai các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành trên nền tảng công nghệ dùng chung.
6. Công an tỉnh
Chỉ đạo lực lượng Công an các xã, phường phối hợp với chính quyền địa
phương và các đơn vị trực tiếp quản lý duy trì công viên, cây xanh, mặt nước đề
kiêm tra xử lý các hành vi vi phạm, hủy hoại công viên, cây xanh, mặt nước trên
địa bàn tỉnh.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tổ chức quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn theo quy
định của Nghị định 258/2025/NĐ-CP và phân công, phân câp tại Quy định này.
b) Tiếp nhận, quản lý và vận hành tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây
xanh, mặt nước được Nhà nước giao quản lý; lập và phê duyệt phương án quản lý,
vận hành theo thâm quyền; tổ chức thực hiện phương án sau khi được phê duyệt.
c) Thực hiện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trên địa ban xã,
phường quản lý.
6
d) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc đầu tư phát triển, quản lý, sử dụng và
khai thác công viên, cây xanh, mặt nước; kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về
công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý, không để tình trạng lấn
chiếm sử dụng trái phép đất công viên, cây xanh, mặt nước.
đ) Tổ chức triển khai quản lý hệ thống công viên, cây xanh, mặt nước trên
địa bàn theo phân công, phân cấp quản lý. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về
quản lý công viên, cây xanh, mặt nước theo đúng quy định của pháp luật về
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công và các quy định của pháp luật hiện hành.
e) Đề xuất việc phát triển công viên, cây xanh, mặt nước đô thị trên địa bàn
xã, phường quản lý gửi Sở Xây dựng để tổng hợp xây dựng Đề án phát triển
công viên, cây xanh, mặt nước đô thị.
ø) Triển khai các quy định về bảo vệ, chăm sóc, duy trì công viên, cây xanh
trên địa bàn quản lý, nhất là trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình đối
với cây xanh công cộng trên vỉa hè trước nhà. Tổ chức tuyên truyền, vận động,
phổ biến đến các tổ chức, cá nhân nghiêm túc thực hiện Quy định này va các
quy định pháp luật có liên quan, đồng thời áp dụng các biện pháp dé khuyén
khích, động viên các tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ đầu tư phát triển công
viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn.
h) Tổ chức thống kê hiện trạng diện tích công viên, cây xanh, mặt nước đô
thi và Khu dân cư nông thôn dé quản lý và đầu tư phát tr ién hệ thống công viên,
cây xanh, mặt nước đô thị và Khu dân cư nông thôn. Rà soát, thống kê danh mục
cây xanh cần bảo tổn trên địa ban quản ly và dé xuất danh mục cây xanh sử
dụng công cộng địa phương gửi Sở Xây dựng tổng hợp, tham mưu thực hiện.
Dinh ky hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng về tình hình
quản lý, chăm sóc, bảo vệ, đầu tư, phát triển công viên, cây xanh, mặt nước trên
địa bàn quản lý trước ngày 10 tháng 12 hàng năm.
1) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn trực thuộc xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu
về công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn được giao quản lý và báo cáo Sở
Xây dựng trước ngày 01 tháng 12 hàng năm để theo dõi, tổng hợp; lưu trữ hồ
sơ theo quy định của pháp luật và cập nhật vào hệ thống quản lý cơ sở dit liệu về
cây xanh theo hướng dẫn của Sở Xây dựng.
k) Thường xuyên chăm sóc, duy trì cây xanh đô thị; Hàng năm và trước
mùa mưa bão phải thực hiện cắt tỉa cây xanh sử dụng công cộng tại đô thị để bảo
đảm an toàn trong mùa mưa bão.
§. Nhà đầu tư dự án phát triển công viên
a) Khi khai thác phần đất công viên có mục đích kinh doanh trong công
viên do mình đầu tư phải tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số
258/2025/NĐ-CP.
7
b) Tổ chức lập, phê duyệt và giám sát thực hiện quy trình quản lý, vận hành
công viên do mình đầu tư, quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định
số 258/2025/NĐ-CP và được trực tiếp thực hiện hoặc thuê thực hiện dịch vụ về
quản lý công viên do mình đầu tư đến khi bàn giao cho Nhà nước theo quy định
tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
c) Cung cấp dữ liệu về công viên, cây xanh, mặt nước do mình quản lý cho
Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các xã, phường theo địa giới hành chính quản
lý để tổng hợp, theo dõi.
9. Trách nhiệm của công dân, cộng đồng
Thực hiện theo các quy định tại Điều 46 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành có liên quan và
Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh triển khai thực Quy định này.
2. Các Sở, Ban ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh;
các đơn vị quản lý công viên, cây xanh, mặt nước và các tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung của Quy định này.
3. Giao Báo và Phát thanh, Truyền hình Đồng Nai chủ trì, phối hợp với Sở
Xây dựng và các đơn vị liên quan tuyên truyền các nội dung của Quy định này
để các tổ chức, cá nhân, các tầng lớp nhân dân biết và chấp hành.
4. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các cơ
quan, đơn vị, các nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh về Sở Xây
dựng đề tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ
sung, thay thế cho phù hợp.
[Nội dung khôi phục từ cổng cơ quan ban hành — https://dongnai.gov.vn/uploads/binhphuoc/news/2026_02/10_qdqppl_qppl_2026.pdf]