|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành mức trần thù lao công chứng đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Công chứng số 53/2014/QH13 ngày 20/6/2014; Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 47/TTr-STP ngày 06/5/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức trần thù lao công chứng đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng a) Quyết định này quy định mức thu đối với người yêu cầu công chứng khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng. b) Mức trần thù lao công chứng được áp dụng thống nhất đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 2. Mức trần thù lao công chứng: (Biểu mức kèm theo). 3. Nguyên tắc áp dụng mức trần thù lao công chứng a) Mức trần thù lao công chứng được tính trên tính chất, mức độ phức tạp của công việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch; đánh máy; sao chụp giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng. b) Tổ chức hành nghề công chứng xác định thù lao công chứng đối với từng loại việc nhưng không vượt quá mức trần thù lao công chứng được quy định tại Quyết định này. c) Mức thu thù lao công chứng cho tất cả công việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch; đánh máy; sao chụp và các việc khác liên quan đến việc công chứng đối với 01 hợp đồng, giao dịch không vượt quá 400.000 đ/trường hợp. d) Mức thù lao công chứng khi thực hiện công chứng hợp đồng, giao dịch được quy định tại Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). đ) Trường hợp thực hiện yêu cầu ngoài giờ làm việc thì mức thù lao không quá 150% mức thù lao quy định tại Quyết định này. Điều 2. Trách nhiệm thực hiện 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện mức thu thù lao công chứng đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn. 2. Các tổ chức hành nghề công chứng a) Tổ chức niêm yết công khai mức trần thù lao công chứng tại văn phòng và thực hiện tư vấn, giải thích cho người yêu cầu công chứng về mức thu thù lao khi thực hiện công chứng. b) Có chính sách hỗ trợ, miễn, giảm mức thù lao trong thực hiện công chứng hợp đồng, giao dịch đối với các đối tượng gia đình chính sách, người có công với cách mạng và đối tượng khác được pháp luật quy định về chính sách hỗ trợ. c) Đối với thù lao công chứng phát sinh trong thực hiện công chứng mà chưa được quy định tại Quyết định này thì các tổ chức hành nghề công chứng căn cứ vào điều kiện thực tế và các chi phí hợp lý để áp dụng thu thù lao công chứng nhưng không vượt quá mức thù lao cao nhất quy định tại Quyết định này. 3. Phòng Tư pháp các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa có trách nhiệm thông báo công khai mức trần thù lao công chứng và tổ chức triển khai theo dõi việc thực hiện Quyết định này tại địa phương. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng phòng Tư pháp các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Ban hành mức trần thù lao công chứng đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 10/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
- Ngày ban hành
- 1/6/2015
- Ngày hiệu lực
- 11/6/2015
- Người ký
- Nguyễn Thành Trí
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bổ trợ tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 432/QĐ-UBND (hiệu lực 30/01/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 01/06/2015Ban hành
- 11/06/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2025Thay thế bởi Quyết định 84/2024/QĐ-UBND
- 30/01/2025Thay thế bởi Quyết định 432/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Quyết định · 84/2024/QĐ-UBND
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
Còn hiệu lựcQuyết định · 432/QĐ-UBND
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và hết hiệu lực thi hành một phần năm 2025
Còn hiệu lựcCăn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Quyết định
08/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Quyết định
07/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 và Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 16/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 21/2/2025Quyết định
46/2024/QH15•Quốc hội
Công chứng
Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2024Luật
14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
1056/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú và dịch vụ tham quan tại khu du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.