Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh

Số hiệu: 09/2025/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
1/7/2025
Ngày hiệu lực
1/7/2025
Người ký
Võ Tấn Đức
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 09/2025/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 01 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2017/QĐ-UBND NGÀY 17 THÁNG 02 NĂM 2017 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH VỀ TRỢ GIÁ VÀ GIÁ VÉ CÁC TUYẾN XE BUÝT CÓ TRỢ GIÁ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI; QUY ĐỊNH TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, KHAI THÁC HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2022/QĐ-UBND NGÀY 06 THÁNG 01 NĂM 2022 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

1. Sửa đổi, bổ sung số thứ tự thứ 5 khoản 1 Điều 1 như sau:

| STT | Tuyến vận chuyển | Cự ly (km) | Trọng tải xe (chỗ) | Tổng số chuyến xe/ngày | Hệ số sử dụng trọng tải xe | Giá vé (đồng/lượt) | |||||||| | 5 | Tuyến số 8: Bến xe Vĩnh Cửu - Bến xe Ngã tư Vũng Tàu | 15,5 | 40 | 92 | 0,75 | 5.000 |

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Xây dựng:

a) Căn cứ Quyết định này, hàng năm xây dựng kế hoạch kinh phí trợ giá đối với các tuyến xe buýt có trợ giá gửi Sở Tài chính xem xét thẩm định và tổ chức thanh quyết toán kinh phí trợ giá theo quy định.

b) Chỉ đạo các doanh nghiệp vận tải, Trung tâm Quản lý và Điều hành vận tải hành khách công cộng, các doanh nghiệp quản lý khai thác và kinh doanh bến xe căn cứ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức khai thác tuyến, quản lý và điều hành hoạt động của các tuyến xe buýt nhằm bảo đảm hiệu quả kinh doanh, giảm dần tiền trợ giá từ nguồn ngân sách nhà nước.

2. Sở Tài chính phối hợp Sở Xây dựng, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí trợ giá đối với các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh.

3. Trung tâm Quản lý điều hành vận tải hành khách công cộng chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan thực hiện việc thanh, quyết toán tiền trợ giá bảo đảm kịp thời cho các đơn vị kinh doanh vận tải khai thác tuyến.”

3. Thay thế cụm từ “Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Xây dựng” tại Điều 5.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

“Điều 13. Sở Tài chính

1. Phối hợp Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí trợ giá đối với các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh.

2. Phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sử dụng các nguồn vốn nhằm phục vụ cho hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt theo quy định.

3. Phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng, điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá chi phí, đơn giá ca xe, quy định về trợ giá và giá vé cho từng tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt có trợ giá.”

2. Bãi bỏ Điều 14, Điều 15.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 2 Điều 16 như sau:

“h) Kiểm tra, xác nhận sản lượng vận chuyển thực tế của các tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt có trợ giá từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh để làm căn cứ thanh quyết toán tiền trợ giá. Tổ chức thực hiện việc thanh, quyết toán tiền trợ giá bảo đảm kịp thời cho các đơn vị kinh doanh vận tải khai thác các tuyến xe buýt có trợ giá từ ngân sách nhà nước.”

4. Thay thế cụm từ “Sở Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Sở Xây dựng” tại Quy định.

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ nội dung tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.

2. Quy định chuyển tiếp

Giao Giám đốc Sở Xây dựng phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan chỉ đạo Trung tâm Quản lý điều hành vận tải hành khách công cộng căn cứ nội dung Quyết định này tổ chức thực hiện việc thanh, quyết toán tiền trợ giá cho các đơn vị kinh doanh vận tải khai thác các tuyến xe buýt có trợ giá từ ngân sách nhà nước theo khối lượng thực tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Xây dựng; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Chánh, các Phó Chánh VP UBND tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, KTNS. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Võ Tấn Đức

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

1056/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú và dịch vụ tham quan tại khu du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.