Quyết định

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 58/2012/NQ-HĐND ngày 06/12/2012 của HĐND tỉnh về chế độ quản lý đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động tỉnh, các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa

Số hiệu: 09/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
7/2/2013
Ngày hiệu lực
17/2/2013
Người ký
Nguyễn Thành Trí
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Văn hóa cơ sở
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 58/2012/NQ-HĐND ngày 06/12/2012 của HĐND tỉnh về chế độ quản lý đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động tỉnh, các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa

_________________

 
 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BVHTTDL ngày 28/8/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Văn hóa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BVHTTDL ngày 26/02/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của tổ chức sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch quận, huyện, thị xã;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 191/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 21/12/2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã;

Căn cứ Nghị quyết số 58/2012/NQ-HĐND ngày 06/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ quản lý đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động tỉnh, các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Văn bản số 19/SVHTTDL-VH ngày 07/01/2013, 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Triển khai thực hiện Đề án về chế độ quản lý đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động tỉnh, các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa theo Nghị quyết số 58/2012/NQ-HĐND ngày 06/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh:

- Các hoạt động tuyên truyền lưu động của tỉnh và của các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Các hoạt động nghệ thuật quần chúng tham gia hội thi, hội diễn, liên hoan hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị của tỉnh và của các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Đối tượng áp dụng:

- Các tuyên truyền viên trong và ngoài biên chế của Đội Tuyên truyền lưu động tỉnh; Đội Tuyên truyền lưu động các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa.

- Các thành viên trong và ngoài biên chế của Đội Nghệ thuật quần chúng tỉnh, các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa.

2. Định mức hoạt động đối với Đội Tuyên truyền lưu động 

Số TT

Nội dung

Chỉ tiêu hoạt động trong năm

Cấp tỉnh

Các cấp huyện, thị xã, thành phố

1

Số buổi hoạt động tuyên truyền lưu động trong năm

Từ 100 đến 120 buổi

Từ 80 đến 100 buổi

2

Tổ chức liên hoan, hội thảo, hội thi đội tuyên truyền lưu động

Từ 01 đến 02 cuộc

Từ 01 đến 02 cuộc

3

Biên tập các chương trình tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ, phát hành tranh cổ động, các tài liệu tuyên truyền khác

Từ 08 đến 12 tài liệu

Từ 08 đến 12

tài liệu

4

Mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ văn hóa thông tin cơ sở

Từ 01 đến 02 lớp

Từ 01 đến 02 lớp

5

Biên tập, dàn dựng chương trình tuyên truyền lưu động mới

Từ 04 đến 06

chương trình

Từ 04 đến 06 chương trình

3. Nội dung chi và mức chi

a) Chi bồi dưỡng luyện tập chương trình mới:

- Mức bồi dưỡng cho 01 buổi luyện tập chương trình mới đối với Đội Tuyên truyền lưu động là 48.000 đồng/người. Số buổi tập tối đa cho 01 chương trình mới là 10 buổi.

- Mức bồi dưỡng cho 01 buổi luyện tập chương trình mới đối với Đội Nghệ thuật quần chúng là 80.000 đồng/người. Số buổi tập tối đa cho 01 chương trình mới là 10 buổi.

b) Chi bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn:

- Mức bồi dưỡng cho 01 buổi biểu diễn tuyên truyền lưu động đối với vai chính là 78.000 đồng/người.

- Mức bồi dưỡng 01 buổi biểu diễn tuyên truyền lưu động đối với các vai khác là 60.000 đồng/người.

- Mức bồi dưỡng 01 buổi biểu diễn nghệ thuật quần chúng là 100.000 đồng/người.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn việc tổ chức thực hiện. Quá trình thực hiện gặp vướng mắc, khó khăn; đề nghị các đơn vị chủ động báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét tại các kỳ họp sau.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chế độ quản lý đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động tỉnh, các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa được áp dụng từ ngày 16/12/2012.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Giám đốc Trung tâm Văn hóa tỉnh, Trưởng phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Văn hóa cơ sở

37/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Về việc đặt tên công viên trên địa bàn phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
057/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chi tiết tiêu chuẩn và cách thức đánh giá bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Ấp, khóm văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2025Quyết định
51/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Quy định tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Quyết định
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Đặt tên một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
19/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức chi hỗ trợ kinh phí xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
13/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Bãi bỏ Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND ngày 05/11/2018 của UBND Tỉnh ban hành Quy định xây dựng và thực hiện quy ước khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

1056/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú và dịch vụ tham quan tại khu du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.