Quyết định

Về việc thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 09/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
21/1/2008
Ngày hiệu lực
31/1/2008
Người ký
Đinh Quốc Thái
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư tại Việt Nam
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,

cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

_______________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội  thông qua ngày  26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2005 số 60/2005/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;

Căn cứ Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;

 Căn cứ Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2005;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;

Căn cứ Nghị quyết số 102/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai; Phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô; Lệ phí cấp biển số nhà; Lệ phí cấp giấy phép xây dựng; Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 13/SKHĐT-ĐKKD ngày 03/01/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về việc thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Phạm vi áp dụng:

Áp dụng đối với công tác cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng thu lệ phí:

Các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các đơn vị kinh tế trực thuộc doanh nghiệp (gồm chi nhánh và văn phòng đại diện) hộ kinh doanh có yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động, khai thác thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

3. Đối tượng được miễn nộp lệ phí và đối tượng không thu lệ phí:

a) Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hóa khi chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần.

b) Không thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, các cơ quan Đảng, Đoàn Thanh niên và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.

4. Cơ quan thu lệ phí:

a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai thực hiện thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các đơn vị kinh tế trực thuộc doanh nghiệp.

b) Ở cấp huyện: Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa thực hiện thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, hộ kinh doanh.

5. Mức thu lệ phí:

- Mức thu lệ phí cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động:

Đơn vị tính: Đồng/1 lần cấp

a)

Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh:

Mức thu

1

Doanh nghiệp tư nhân

100.000             

2

Công ty hợp danh

100.000                 

3

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

200.000              

4

Công ty TNHH một thành viên

200.000

5

Công ty cổ phần

200.000             

6

Công ty Nhà nước

200.000             

7

Chi nhánh, Văn phòng đại diện

 20.000

8

Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã

200.000          

b)

Phòng Tài chính - Kế hoạch  cấp huyện:

Mức thu

1

Hợp tác xã

100.000          

2

Hộ kinh doanh 

  30.000               

 

- Mức thu lệ phí cấp thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động:

Đơn vị tính: Đồng/1 lần cấp

a)

Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh:

Mức thu

1

Cấp đăng ký thay đổi nội dung ĐKKD     

cho tất cả loại hình doanh nghiệp

20.000

2

Cấp đăng ký thay đổi nội dung ĐKKD

cho Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã

20.000

b)

Phòng Tài chính - Kế hoạch  cấp huyện:

Mức thu

1

Cấp đăng ký thay đổi nội dung ĐKKD

cho Hợp tác xã

20.000

2

Cấp đăng ký thay đổi nội dung ĐKKD

cho hộ kinh doanh  

20.000

      

- Mức thu lệ phí cấp bản sao giấy chứng nhận ĐKKD, giấy chứng nhận thay đổi ĐKKD hoặc bản trích lục nội dung ĐKKD:

Đơn vị tính: Đồng/1 lần cấp

a)

Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh:

Mức thu

 

Các loại hình doanh nghiệp

2.000

b)

Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện:

Mức thu

 

Hợp tác xã, hộ kinh doanh

2.000

- Mức thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh:

Đơn vị tính: đồng/1 lần cấp

 

- Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh,

- Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện:

Mức thu

 

Cung cấp thông tin về ĐKKD

10.000

6. Mức trích lệ phí:

a) Trích 70% tổng số lệ phí thu được cho Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai nhằm phục vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và hậu kiểm.

b) Trích 50% tổng số lệ phí thu được cho UBND cấp huyện nhằm phục vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và hậu kiểm.

7. Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán lệ phí:

a) Chứng từ thu lệ phí:

Đơn vị, tổ chức thu lệ phí phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định.

b) Thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí:

Định kỳ trước ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu thực hiện kê khai kết quả số tiền lệ phí thu được của tháng trước gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo mẫu quy định và nộp lệ phí vào ngân sách Nhà nước chậm nhất không quá 15 ngày của tháng tiếp theo.

 Đối với mức trích để lại cho đơn vị thu phí: Tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính  sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và các quy định hiện hành về tài chính.

c) Lập dự toán thu chi hàng năm và quyết toán:

Hàng năm, tổ chức thu lệ phí phải lập dự toán thu chi về lệ phí đúng quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành (Dự toán phân khai chi tiết nội dung thu - chi phí đúng quy định và kèm thuyết minh) gửi cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí để kiểm soát thu - chi theo quy định hiện hành.

Định kỳ cuối quý, năm tổ chức thu lệ phí phải lập quyết toán lệ phí gửi cơ quan thuế, tài chính cùng cấp để thẩm tra quyết toán và thông báo duyệt quyết toán năm. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

8. Công khai chế độ thu lệ phí:

Tổ chức thu lệ phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp lệ phí dễ nhận biết theo quy định tại phần Đ, mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính gồm: Tên lệ phí, mức thu, chứng từ thu, văn bản quy định thu lệ phí.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Cục thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam

95/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

1056/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú và dịch vụ tham quan tại khu du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.