|
QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 07/3/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai quy định tổ chức huy động, quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện hàng năm của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, phường, thị trấn __________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ về việc ban hành quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn; Căn cứ Nghị định số 79/2003/NĐ-CP ngày 07/7/2003 của Chính phủ ban hành quy chế thực hiện dân chủ ở xã; Căn cứ Thông tư số 85/1999/TT-BTC ngày 07/7/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn; Căn cứ Nghị quyết số 77/2006/NQ-HĐND ngày 28/9/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định huy động đóng góp tự nguyện hàng năm của nhân dân và mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh số 152/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh tỉnh Đồng Nai; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 39/TTr-SKHĐT ngày 09 tháng 02 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 07/3/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai quy định tổ chức huy động, quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện hàng năm của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, phường, thị trấn, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 11 như sau: “a) Đối với dự án giao thông: Tổ chức thu đối với các đối tượng sau: Từng hộ gia đình theo phương tiện vận tải hoặc hộ kinh doanh cá thể và các doanh nghiệp được hưởng lợi từ việc đầu tư dự án. Trong đó những hộ mặt tiền (nếu là đất quy hoạch dân cư thì tính theo mét ngang mặt tiền đường, nếu là đất quy hoạch nông nghiệp hoặc quy hoạch khác thì tính theo hộ), những hộ có phương tiện vận tải, các doanh nghiệp, các hộ kinh doanh cá thể được huy động đóng góp chủ yếu, các hộ còn lại đóng góp trên nguyên tắc tổng vốn đóng góp của các hộ nói trên”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16 như sau: “- Hỗ trợ 50% giá trị dự toán xây lắp (đã có thuế VAT) đối với các dự án giao thông có giá trị dự toán xây lắp được duyệt từ 50 triệu đồng trở lên thuộc các xã vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi”. - Hỗ trợ 40% giá trị dự toán xây lắp (đã có thuế VAT) đối với các dự án giao thông có giá trị dự toán xây lắp được duyệt từ 100 triệu đồng trở lên đối với các dự án thuộc xã vùng nông thôn, thị trấn Tân Phú, huyện Tân Phú, thị trấn Định Quán, huyện Định Quán, thị trấn Gia Ray, huyện Xuân Lộc và thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu. - Đối với các địa phương được hỗ trợ vốn của tỉnh theo Chương trình 135 giai đoạn 2 để xây dựng hạ tầng nông thôn, nếu vốn hỗ trợ của Chương trình 135 giai đoạn 2 không đủ so với mức vốn của dự án được duyệt thì phần còn thiếu sẽ thực hiện huy động nhân dân đóng góp và hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, ngân sách huyện theo quy định tại Quyết định này. - Đối với các xã có nhu cầu đầu tư các tuyến đường điện hạ thế phục vụ nhân dân, nhưng ngành điện chưa có kế hoạch đầu tư thì địa phương có thể tổ chức vận động nhân dân tự nguyện đóng góp và ngân sách cấp huyện hỗ trợ theo khả năng. - Hỗ trợ xây dựng Trung tâm Văn hóa thể thao cơ sở (xã, phường, thị trấn): Mỗi dự án hỗ trợ 40% dự toán xây lắp đã có thuế VAT được duyệt và chi phí bồi thường (nếu có) nhưng tối đa không quá 600 triệu đồng cho một dự án. Đối với các thiết chế văn hóa thông tin cơ sở vùng nghèo, miền núi theo các tiêu chí do Nhà nước quy định, mức hỗ trợ từ ngân sách được thực hiện theo các quy định hiện hành”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16 như sau: “Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cân đối hỗ trợ từ ngân sách cấp huyện ít nhất 20% giá trị xây lắp (đã có thuế VAT) để đầu tư các dự án giao thông. Các dự án hạ tầng nông thôn khác UBND cấp huyện cân đối ngân sách hỗ trợ theo khả năng”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 07/3/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai quy định tổ chức huy động, quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện hàng năm của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, phường, thị trấn
Số hiệu: 08/2010/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
- Ngày ban hành
- 26/2/2010
- Ngày hiệu lực
- 8/3/2010
- Người ký
- Đinh Quốc Thái
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 338/QĐ-UBND (hiệu lực 01/02/2016).
Lịch sử hiệu lực
- 26/02/2010Ban hành
- 08/03/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 14/09/2015Thay thế bởi Quyết định 26/2015/QĐ-UBND
- 01/02/2016Thay thế bởi Quyết định 338/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Quyết định · 26/2015/QĐ-UBND
Về việc quy định nguyên tắc huy động đóng góp tự nguyện hàng năm của Nhân dân và mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcQuyết định · 338/QĐ-UBND
Về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai hết hiệu lực toàn bộ và một phần trong năm 2015
Còn hiệu lựcSửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành4
Thông tư · 85/1999/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn.
Còn hiệu lựcNghị định · 24/1999/NĐ-CP
Về việc ban hành Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn.
Còn hiệu lựcNghị định · 79/2003/NĐ-CP
Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở xã
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 152/2009/NQ-HĐND
Về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh Đồng Nai năm 2010 và sửa đổi một số nội dung Nghị quyết số 77/2006/NQ-HĐND của HĐND tỉnh
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú và dịch vụ tham quan tại khu du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.