Thông tư liên tịch

Quy định chế độ trợ cấp tiền mua giấy viết cho học sinh phổ thông các cấp

Số hiệu: 47/TT-LB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
28/10/1988
Ngày hiệu lực
28/10/1988
Người ký
Lý Tài Luận
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Công tác học sinh, sinh viên
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

 

 

THÔNG TƯ

LIÊN BỘ SỐ 47/TT-LB NGÀY 28-10-1988

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TIỀN MUA GIẤY VIẾT

CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG CÁC CẤP

Để giảm bớt một phần khó khăn cho học sinh đang học tại các trường phổ thông các cấp, sau khi Nhà nước có quyết định điều chỉnh giá bán lẻ giấy viết, liên Bộ Tài chính - Giáo dục quy định chế độ trợ cấp tiền mua giấy viết cho học sinh thuộc diện chính sách xã hội và học sinh có hoàn cành gia đình khó khăn, không có khả năng lo đủ tiền mua giấy thuộc các trường phổ thông các cấp như sau:

I- NGUYÊN TẮC CHUNG:

1. Việc trợ cấp tiền mua giấy, vở viết phải bảo đảm công bằng, đầy đủ, đúng đối tượng, kịp thời để giúp các học sinh thuộc diện được trợ cấp mua được đủ số lượng giấy viết theo giá bán lẻ thương nghiệp.

2. Khoản trợ cấp tiền mua giấy được cấp phát hai lần trong một năm học ngay vào đầu mỗi học kỳ. Nhà trường thực hiện việc lập dự toán và quyết toán về khoản trợ cấp giấy viết cho học sinh theo chế độ quản lý tài chính hiện hành.

3. Không được sử dụng tiền trợ cấp giấy viết để chi cho công việc khác của nhà trường.

II. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG VÀ MỨC TRỢ CẤP TIỀN MUA GIẤY VIẾT:

1. Đối tượng được hưởng trợ cấp:

Học sinh đang học tại các trường phổ thông các cấp được hưởng chế độ trợ cấp tiền mua giấy, vở viết dùng cho học tập bao gồm:

- Học sinh là con liệt sỹ,

- Học sinh là con thương, bệnh binh hạng nặng (hạng 1, 2),

- Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không có nơi nương tựa,

- Học sinh dân tộc ít người ở vùng cao miền núi, hải đảo,

- Học sinh là con của những gia đình đi xây dựng vùng kinh tế mới đang được Nhà nước trợ cấp,

- Học sinh khác của các gia đình có đông con đi học ở các trường phổ thông mà đời sống thực sự khó khăn, được Uỷ ban Nhân dân xã, phường hoặc cơ quan, xí nghiệp, đơn vị (các lực lượng vũ trang) nhà trường xác nhận.

2. Mức trợ cấp tiền mua giấy viết:

a) Căn cứ xác định tiền trợ cấp là số lượng giấy, vở do ngành thương nghiệp quy định bán cho học sinh phổ thông các cấp hàng năm (năm học 1988-1989 theo quy định tại công văn số 1138-NTCS ngày 20-7-1987 của Bộ Nội thương) và giá bán lẻ giấy, vở viết theo quyết định của Bộ Nội thương (năm học 1988-1989 thực hiện theo Quyết định số 104-NT/QĐI ngày 8-8-1988 của Bộ Nội thương).

b) Mức trợ cấp được quy định cho từng cấp học như sau:

- Mỗi học sinh phổ thông cơ sở thuộc đối tượng nói ở điểm 1, phần II trên đựơc trợ cấp tính bằng 50% tiền mua giấy, vở viết theo giá lẻ thương nghiệp.

- Mỗi học sinh phổ thông trung học thuộc đối tượng nói ở điểm 1 phần II trên được trợ cấp tính bằng 30% tiền mua giấy, vở viết theo giá bán lẻ thương nghiệp.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Căn cứ vào các quy định nói trong phần I và II trên đây, các trường phổ thông các cấp cần khẩn trương tổ chức việc xét duyệt và lập danh sách các học sinh thuộc diện trợ cấp, giấy vở viết gửi phòng (Ban) giáo dục quận, huyện, thị xã để tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp làm căn cứ để xét duyệt và cấp phát kinh phí trợ cấp.

2. Các Phòng tài chính quận, huyện, thị xã căn cứ tiền dự toán tiền trợ cấp giấy, vở viết đã được duyệt cấp phát đầy đủ, kịp thời cho các trường (nếu trường có tài khoản) hoặc cấp qua Phòng giáo dục quận, huyện (cho các trường không có tài khoản riêng) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh có đủ tiền mua giấy, vở phục vụ học tập.

3. Khoản trợ cấp tiền mua giấy, vở viết được tính cân đối vào ngân sách địa phương và hạch toán vào loại 11, khoản 02 hạng 1 và 2 mục 90 theo mục lục ngân sách hiện hành.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ học kỳ II năm học 1988-1989. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các địa phương phản ánh kịp thời cho liên Bộ biết để nghiên cứu giải quyết.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công tác học sinh, sinh viên

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên bán trú không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
23/2025/QĐ- UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 23/4/2025Quyết định
11 /2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2024Quyết định
17/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chế độ thưởng học sinh, học viên, sinh viên, giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý có học sinh, học viên, sinh viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2023Nghị quyết
15/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy đinh về chính sách hỗ trợ lưu học sinh tỉnh Xay Nhạ Bu Ly, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào học tập tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh, thuộc diện đào tạo theo thỏa thuận hợp tác với tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.