Nghị quyết

Quy định chế độ thưởng học sinh, học viên, sinh viên, giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý có học sinh, học viên, sinh viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu: 17/2023/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
10/10/2023
Ngày hiệu lực
20/10/2023
Người ký
Huỳnh Thị Chiến Hòa
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công tác học sinh, sinh viên
Còn hiệu lựcNghị quyết

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định chế độ thưởng học sinh, học viên, sinh viên, giáo viên,
giảng viên và cán bộ quản lý có học sinh, học viên, sinh viên
đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia,
khu vực và quốc tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

______________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA X, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ MƯỜI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 120/TTr-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định chế độ khen thưởng học sinh, học viên, sinh viên, giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý có học sinh, học viên, sinh viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 164/BC-HĐND ngày 06 tháng 10 năm 2023 của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chế độ thưởng học sinh, học viên, sinh viên, giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý có học sinh, học viên, sinh viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Học sinh, học viên, sinh viên đang học tại các trường trung học, các cơ sở giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi sau: thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn học; thi khoa học - kỹ thuật; thi học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp; thi kỹ năng nghề cấp quốc gia, khu vực và quốc tế.

2. Giáo viên, giảng viên được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm chính giảng dạy, bồi dưỡng hoặc hướng dẫn học sinh, học viên, sinh viên đoạt giải; cán bộ quản lý các trường trung học, các cơ sở giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp có học sinh, học viên, sinh viên đạt thành tích cao quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Mức thưởng, thời gian và kinh phí thực hiện

1. Đối với học sinh, học viên và sinh viên

Mức thưởng cho học sinh, học viên, sinh viên đạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này, cụ thể như sau:     

Cấp dự thi

Huy

chương vàng

Huy

chương bạc

Huy

chương đồng

Khuyến khích

(Giải Nhất)

(Giải Nhì)

(Giải Ba)

(Giải Tư)

Quốc tế

60 triệu đồng/giải

40 triệu đồng/giải

30 triệu

đồng/giải

25 triệu

đồng/giải

Khu vực quốc tế

(Châu lục)

Được hưởng mức thưởng bằng 90% giải quốc tế cùng loại.

Quốc gia

37 triệu đồng/giải

29 triệu đồng/giải

22 triệu đồng/giải

17 triệu đồng/giải

 

2. Đối với giáo viên, giảng viên được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm chính  giảng dạy, bồi dưỡng hoặc hướng dẫn môn có học sinh, học viên, sinh viên đoạt giải quốc gia, khu vực, quốc tế được hưởng 60% mức thưởng của giải cao nhất học sinh đạt được. Trường hợp giáo viên, giảng viên giảng dạy, bồi dưỡng hoặc hướng dẫn học sinh, học viên, sinh viên đạt nhiều giải thì được tính như sau: Giải thứ hai được tính cộng thêm 30% mức thưởng của giải thưởng; từ giải thứ ba trở đi, mỗi giải được tính cộng thêm 20% mức thưởng của giải được thưởng.

3. Đối với cán bộ quản lý các trường trung học, các cơ sở giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp có học sinh, học viên, sinh viên đạt giải quốc gia, khu vực, quốc tế:

- Hiệu trưởng hoặc Giám đốc được hưởng 60% mức thưởng của giải cao nhất mà trường đạt được.

- Mỗi Phó Hiệu trưởng hoặc Phó Giám đốc được hưởng bằng 80% mức thưởng của Hiệu trưởng hoặc Giám đốc.

Mức thưởng của các đối tượng quy định trên áp dụng trong năm học có học sinh, học viên, sinh viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Học sinh, học viên, sinh viên đạt thành tích tại các kỳ thi, cuộc thi, ngoài việc được khen thưởng theo các quy định hiện hành của Trung ương, còn được thưởng theo Nghị quyết này.

4. Kinh phí thực hiện: Ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. Khuyến khích huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này bãi bỏ Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 21/10/2011 của UBND tỉnh ban hành chế độ cho học sinh và cán bộ, giáo viên có thành tích cao trong quản lý, giảng dạy và học tập đối với trường trung học phổ thông chuyên Nguyễn Du và các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X, kỳ họp Chuyên đề lần thứ Mười thông qua ngày 10 tháng 10 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2023./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Ban Công tác đại biểu;

- Bộ Nội vụ; Bộ LĐTBXH;

- Vụ Pháp chế - Bộ GD&ĐT;

- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành tỉnh;

- TT. HĐND, UBND các huyện, TX, TP;

- TT HĐND, UBND xã, phường, thị trấn (UBND cấp huyện sao gửi);

- Đài PTTH tỉnh, Báo Đắk Lắk;

- Trung tâm CN và Cổng TTĐT tỉnh;

- Lưu: VT, CT HĐND.

CHỦ TỊCH

 

 

 

                                            

(Đã ký)

 

 

 

Huỳnh Thị Chiến Hòa

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công tác học sinh, sinh viên

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên bán trú không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
23/2025/QĐ- UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 23/4/2025Quyết định
11 /2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2024Quyết định
15/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy đinh về chính sách hỗ trợ lưu học sinh tỉnh Xay Nhạ Bu Ly, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào học tập tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh, thuộc diện đào tạo theo thỏa thuận hợp tác với tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2023Nghị quyết
14/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của HĐND tỉnh quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2023Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Đắk Lắk

23/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
19/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định đối tượng và mức chi thăm, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán, ngày Thương binh - Liệt sĩ hằng năm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.