Quyết định

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 11 /2024/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
14/6/2024
Ngày hiệu lực
25/6/2024
Người ký
Trịnh Xuân Trường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công tác học sinh, sinh viên
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại

các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

___________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 78/TTr-SGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông và phổ thông dân tộc bán trú công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai, bao gồm:

a) Trường tiểu học;

b) Trường trung học cơ sở;

c) Trường trung học phổ thông;

d) Trường phổ thông có nhiều cấp học;

đ) Trường phổ thông dân tộc bán trú;

e) Các cơ sở giáo dục nêu tại điểm a, b, c, d, đ Khoản 1 Điều này sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục phổ thông công lập.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện định mức số lượng học sinh trên lớp của các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

1. Định mức số lượng học sinh trên lớp đối với cấp tiểu học tại các điểm trường lẻ thuộc cơ sở giáo dục tiểu học, cơ sở giáo dục tiểu học và trung học cơ sở.

a) Tại các điểm trường lẻ có từ 15 học sinh trở xuống: Số học sinh lớp được xác định bằng tổng số học sinh tại điểm trường và được tính 01 lớp;

b) Tại các điểm trường lẻ có từ 16 học sinh đến dưới 50 học sinh mà phải bố trí lớp ghép: Số học sinh của 01 lớp ghép thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Điều lệ trường tiểu học; số học sinh của 01 lớp còn lại được xác định bằng tổng số học sinh còn lại tại điểm trường;

c) Tại các điểm trường lẻ có từ 16 học sinh đến dưới 50 học sinh mà không phải bố trí lớp ghép: Số học sinh/lớp là bình quân của tổng số học sinh tại điểm trường và được tính 02 lớp.

2. Định mức số lượng học sinh trên lớp đối với cấp trung học cơ sở tại cơ sở giáo dục trung học cơ sở, cơ sở giáo dục tiểu học và trung học cơ sở có quy mô nhỏ:

a) Tại các cơ sở giáo dục có từ 45 học sinh/Khối lớp trở xuống: Số học sinh/lớp của Khối lớp đó được tỉnh 01 lớp; được xác định bằng tổng số học sinh của Khối lớp và được tính 01 lớp;

b) Tại các cơ sở giáo dục có từ 46 học sinh đến dưới 70 học sinh/Khối lớp: Số học sinh/lớp của Khối lớp đó là bình quân của tổng số học sinh trong khối lớp và được tỉnh 02 lớp.

3. Các cơ sở giáo dục phổ thông công lập (trừ các trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này) còn dư số học sinh sau khi tính số học sinh/lớp theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT: Bình quân số học sinh/lớp bằng tổng số học sinh tại cơ sở giáo dục chia cho số lớp được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT (khi không tính số học sinh dư nêu trên) theo từng khối lớp của từng cấp học.

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Chịu trách nhiệm về số lượng sở giáo dục phổ thông công lập theo vùng, số lượng học sinh, số lớp của từng cấp học phổ thông theo từng năm học theo thẩm quyền quản lý;

b) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phổ thông công lập thực hiện việc bố trí số lượng học sinh/lớp đảm bảo theo quy định tại Quyết định này;

c) Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổng hợp, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo hàng năm;

d) Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ tổng hợp số lượng người làm việc hằng năm của các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trong kế hoạch số lượng người làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; xác định các đơn vị cấp xã theo từng vùng hằng năm làm căn cứ để tính định mức số lượng học sinh lớp cho các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.

2. Sở Nội vụ

a) Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo hằng năm;

b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp số lượng người làm việc hằng năm của các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trong kế hoạch số lượng ngườ làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh trình cơ quan có thẩm quyền ph duyệt; xác định các đơn vị cấp xã theo từng vùng hằng năm làm căn cứ để tính địn mức số lượng học sinh lớp cho các cơ sở giáo dục - phổ thông công lập.

3. Sở Tài chính

Căn cứ số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước do cấp có thẩm quyền quyết định, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp thẩm quyền đảm bảo kinh phí thường xuyên theo quy định.

4. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố

a) Chịu trách nhiệm về số lượng cơ sở giáo dục phổ thông công lập theo vùng, số lượng học sinh, số lớp của từng cấp học theo từng năm học trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Hằng năm, trên cơ sở số lớp học, tổng hợp gửi Sở Nội vụ nhu cầu số lượng người làm việc theo phân cấp quản lý; đồng thời, gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để theo dõi;

c) Căn cứ quy định bố trí số lượng học sinh/lớp của Quyết định này, hằng năm tổng hợp, đề xuất chỉ tiêu kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa bàn quản lý gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2024.

2. Trường hợp các văn bản, quy định được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bãi bỏ thì thực hiện theo các văn bản mới.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công tác học sinh, sinh viên

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên bán trú không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
23/2025/QĐ- UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 23/4/2025Quyết định
17/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chế độ thưởng học sinh, học viên, sinh viên, giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý có học sinh, học viên, sinh viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2023Nghị quyết
15/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy đinh về chính sách hỗ trợ lưu học sinh tỉnh Xay Nhạ Bu Ly, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào học tập tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh, thuộc diện đào tạo theo thỏa thuận hợp tác với tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2023Nghị quyết
14/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của HĐND tỉnh quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2023Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.