|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Dương ____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng dân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ đã được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Thông tư 08/2009/TT-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại tờ trình số 1124/TTr-GTVT ngày 27 tháng 10 năm 2009, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Dương” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 30 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY ĐỊNH Sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Dương (Ban hành kèm theo Quyết định số: 73/2009/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) _____________________________ Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cụ thể về việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự khác để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng cho mọi tổ chức, tổ, đội, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Xe thô sơ, xe gắn máy gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy), xe xích lô, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự. 2. Mô tô hai bánh là loại xe mô tô có không quá 2 chỗ ngồi (kể cả ghế người lái) được thiết kế để chở người. 3. Mô tô ba bánh là loại xe được thiết kế dùng để chở hàng. 4. Kinh doanh vận tải bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự là kinh doanh vận tải có thu tiền. 5. Điểm đỗ xe là nơi được chờ đón khách, nhận chở hàng hóa hoặc đậu đỗ trong thời gian ngừng vận hành. Chương 2 QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN VÀ NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN Điều 4. Mọi tổ chức, tổ, đội, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh khi kinh doanh vận tải hành khách và hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tư đều phải làm đơn và được Ủy ban nhân dân xã phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) xác nhận quyền được kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa công cộng. Mẫu đơn được quy định thống nhất theo mẫu tại phụ lục I ban hành kèm theo quyết định này và do Ủy ban nhân dân cấp xã phát hành. Điều 5. Xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự khác vận chuyển hành khách, hàng hóa 1. Xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự khác vận chuyển hành khách, hàng hóa đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau đây: - Có đủ hệ thống hãm (phanh, thắng) có hiệu lực; - Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực; - Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số xe, đèn báo hãm, đèn tín hiệu; - Có bánh lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe; - Có đủ gương chiếu hậu và các trang bị thiết bị khác bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển; - Có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật; - Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm khí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường; - Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định. 2. Xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự khác có giấy chứng nhận đăng ký hợp lệ do ngành Công an cấp. 3. Đã mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự khác. Điều 6. Thời gian hoạt động 1. Xe mô tô 2 bánh hoạt động vận chuyển khách 24/24 giờ 2. Xe mô tô 3 bánh hoạt động vận chuyển trong khu vực nội thị (nội ô các thị trấn, thị xã) và các quốc lộ từ 21 giờ đêm đến 05 giờ sáng. Điều 7. Người điều khiển xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự khác Người điều khiển xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự khác phải đảm bảo các quy định sau: 1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật dân sự Việt Nam. 2. Có hộ khẩu thường trú hoặc giấy chứng nhận tạm trú tại địa phương. 3. Có đủ sức khỏe hành nghề, giấy khám sức khỏe do ngành y tế cấp. 4. Có bản đăng ký vận chuyển khách, vận chuyển hàng hóa (theo mẫu phụ lục 1 ban hành kèm theo quyết định này). 5. Có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển. Trường hợp điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 50cm3 phải có giấy chứng nhận học tập luật lệ giao thông do ngành giao thông cấp. 6. Có mũ bảo hiểm cho mình và cho khách đi xe. 7. Có phù hiệu được Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (theo mẫu phụ lục 2 ban hành kèm theo quyết định này), phù hiệu được đóng dấu giáp lai ảnh và phần họ tên, phù hiệu được đeo bên ngực trái người điều khiển phương tiện. 8. Trang phục của người điều khiển do tổ chức, tổ, đội, cá nhân, hợp tác xã, hộ kinh doanh đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã. Điều 8. Vị trí đỗ xe Vị trí đỗ xe được bố trí bảo đảm an toàn giao thông đường bộ, trật tự an toàn giao thông đô thị và an ninh, trật tự xã hội. Căn cứ vào tình hình thực tế của từng địa phương, vị trí đỗ xe do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có ý kiến và tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quyết định công bố vị trí đậu xe trên địa bàn huyện, thị xã. Điều 9. Giá cước vận tải Giá cước vận chuyển hành khách và hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự là giá thỏa thuận giữa hành khách và người điều khiển phương tiện. Điều 10. Hồ sơ xin cấp phù hiệu và thời gian giải quyết 1. Hồ sơ xin cấp phù hiệu gồm: - Bản sao giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh; - Bản sao hộ khẩu thường trú hoặc giấy tạm trú tại địa phương; - Giấy đăng ký vận chuyển hành khách, hàng hóa (theo mẫu phụ lục 1 ban hành kèm theo quyết định này). 2. Thời hạn giải quyết cấp phù hiệu: - Thời hạn cấp phù hiệu không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đủ hoặc không hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời ngay và nêu rõ lý do không cấp phù hiệu để người hành nghề vận tải bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để bổ sung hồ sơ. Điều 11. Hình thức tổ chức 1. Trên cơ sở quy mô, địa bàn hoạt động tại địa phương (xã, phường, thị trấn), các cá nhân tham gia vận chuyển hành khách và hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự được tổ chức thành các tổ, đội hoặc doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để tổ chức kinh doanh theo hình thức tự quản hoặc xã hội hóa. 2. Từng tổ, đội, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh phải đăng ký trong đơn việc sử dụng một trong những quy định như: phù hiệu (thẻ), quần, áo, mũ hoặc có thể cả bộ đồng phục trong khi hành nghề vận chuyển hành khách và hàng hóa. 3. Phạm vi hoạt động và việc trả đón khách phải tùy thuộc vào nhu cầu của hành khách (trừ các khu vực cấm) và theo quy định đón trả khách tại các khu vực công cộng. Các tổ, đội, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đề xuất Ủy ban nhân dân xã về điểm đỗ chờ khách tại các tụ điểm thuận tiện cho việc chờ đội của hành khách nhưng không ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị. Điều 12. Quyền và nghĩa vụ người lái xe, khách đi xe 1. Quyền và nghĩa vụ người lái xe: a. Quyền của người lái xe: - Thu tiền đúng theo giá đã thỏa thuận; - Từ chối vận chuyển hành lý và hàng hóa mà pháp luật cấm lưu thông hoặc hành khách đang bị dịch bệnh nguy hiểm. b. Nghĩa vụ của người lái: - Thực hiện đầy đủ các cam kết về chất lượng vận tải, thỏa thuận hợp đồng vận tải; - Trang bị mũ bảo hiểm cho hành khách đi xe đối với các loại xe bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm; phí bảo hiểm được tính vào giá cước hành khách; - Kiểm tra việc sắp xếp, chằng buộc hành lý, hàng hóa bảo đảm an toàn; - Có biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của hành khách đi xe; - Lái xe phải đeo thẻ tên theo đúng mẫu, mặc đồng phục; - Có thái độ ứng xử hòa nhã, lịch sự đối với khách đi xe. 2. Quyền và nghĩa vụ của khách đi xe: a. Quyền của khách đi xe: Được vận chuyển theo đúng thỏa thuận hợp đồng vận tải, cam kết của người kinh doanh vận tải về chất lượng vận tải; - Được từ chối chuyến đi trước khi phương tiện khởi hành và được trả lại tiền. b. Nghĩa vụ của hành khách: - Trả cước, phí vận tải hành lý như đã thỏa thuận; - Thực hiện đúng các quy định về trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị theo hướng dẫn của lái xe; - Không mang theo hành lý, hàng hóa mà pháp luật cấm lưu thông; - Có thái độ ứng xử hòa nhã, lịch sự đối với lái xe; - Thanh toán tiền cước đi xe. Chương 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Cơ quan quản lý và cấp phù hiệu 1. Sở Giao thông Vận tải: - Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các quy định về tổ chức quản lý vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự; - Tổ chức, hướng dẫn thực hiện quy định về tổ chức quản lý vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự; - Kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật đối với những tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự có hành vi vi phạm Quy định này; - Kiến nghị điều chỉnh, sửa đổi bổ sung các điều khoản về quản lý hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn. 2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã: - Căn cứ vào tình hình thực tế của từng địa phương quyết định công bố điểm đỗ xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự; - Báo cáo tổng hợp hàng quý về tình hình hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự về Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Giao thông Vận tải. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã. - Quản lý các tổ chức, tổ, đội, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ, đội có liên quan đến hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự; - Cấp phù hiệu cho người điều khiển xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa; thời gian cấp phù hiệu có giá trị sử dụng (05) năm; - Có ý kiến bằng văn bản tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã công bố điểm đậu đỗ xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn mình quản lý; - Hàng quý có báo cáo thống kê tình hình hoạt động của các tổ chức, tổ, đội hoặc cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có liên quan đến hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự về Ủy ban nhân dân huyện, thị xã. 4. Các tổ chức, tổ, đội, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh - Tiếp nhận xã viên, thành viên có nhu cầu tham gia vào vận chuyển hành khách, vận chuyển hàng hóa, hướng dẫn xã viên, tổ viên làm giấy đăng ký hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự; - Xây dựng quy chế hoạt động của tổ, đội; - Báo cáo hàng tháng tình hình hoạt động của đội, tổ lên Ủy ban nhân dân cấp xã. Điều 14. Kiểm tra, xử lý vi phạm - Công an tỉnh Bình Dương có trách nhiệm chỉ đạo Công an các huyện, thị xã kiểm tra các hoạt động của xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự vận chuyển hành khách, hàng hóa tại điểm đỗ xe, trên đường và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. - Các tổ chức, tổ, đội, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có liên quan đến hoạt động vận chuyển hành khách và vận chuyển hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự vi phạm các Điều, Khoản của Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. |
||||
Quyết định
Ban hành quy định sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Số hiệu: 73/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
- Ngày ban hành
- 12/11/2009
- Ngày hiệu lực
- 22/11/2009
- Người ký
- Trần Thị Kim Vân
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Vận tải
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Thông tư · 08/2009/TT-BGTVT
Hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa
Còn hiệu lựcLuật · 23/2008/QH12
Giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Vận tải
80/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
45/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Quy định tuyến đường và thời gian hoạt động của phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý; chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/10/2024Quyết định
28/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Bãi bỏ Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Ban hành Quy định đào tạo, sát hạch lái xe mô tô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 19/7/2024Quyết định
02/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về lưu chứa, thiết bị và phương tiện vận chuyển; thiết bị định vị, tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải nguy hại đến cơ sở xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2022Quyết định
01/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; Quy định về thiết bị định vị, tuyến đường và thời gian đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2022Quyết định
02/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 29/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sử dụng, quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
QUYẾT ĐỊNH Về việc bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phân cấp thẩm quyền quản lý bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy định trách nhiệm quản lý công trình lưới điện và xử lý các hành vi vi phạm về an toàn điện; Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp; Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.