Quyết định

Về việc điều chỉnh giá xe buýt tuyến đường nội thành thành phố Buôn Ma Thuột

Số hiệu: 57/2005/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
3/10/2005
Ngày hiệu lực
3/10/2005
Người ký
Nguyễn Văn Lạng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Vận tải
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh giá vé xe buýt tuyến đường nội thành thành phố Buôn Ma Thuột

------------------------

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh giá và các văn bản quy định hiện hành của Nhà nước về giá dịch vụ công cộng; Quyết định số 63/2004/QĐ-UB ngày 01/10/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về quản lý giá tại địa phương; Quyết định số 95/2003/QĐ-UB ngày 19/8/2003 của UBND tỉnh Đắk Lắk quy định giá vé xe buýt của Công ty cổ phần xe khách Đăk Lăk; Quyết định số 29/2005/QĐ-UB ngày 18/4/2005 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh giá vé xe buýt trên địa bàn nội thành phố Buôn Ma Thuột;

Theo đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 339/TTr-GTVT ngày 29/9/2005,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh giá vé xe buýt các tuyến đường nội thành thành phố Buôn Ma Thuột như sau:

- Giá vé lượt từ 2.500đ/người lên 3.000đ/người.

- Giá vé tháng từ 60.000đ/người lên 70.000đ/người.

- Giá vé quý: 190.000đồng.

Điều 2. Công ty cổ phần xe khách Đăk Lăk có trách nhiệm tổ chức thực hiện bán giá vé xe buýt cho hành khách theo đúng quy định nói trên.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, giám đốc Sở Tài chính, giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Chủ tịch UBND thành phố Buôn Ma Thuột, giám đốc Công ty cổ phần xe khách Đăk Lăk, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành, kể từ ngày ký.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Vận tải

80/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
45/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Quy định tuyến đường và thời gian hoạt động của phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý; chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/10/2024Quyết định
28/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Bãi bỏ Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Ban hành Quy định đào tạo, sát hạch lái xe mô tô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 19/7/2024Quyết định
02/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về lưu chứa, thiết bị và phương tiện vận chuyển; thiết bị định vị, tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải nguy hại đến cơ sở xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2022Quyết định
01/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; Quy định về thiết bị định vị, tuyến đường và thời gian đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2022Quyết định
02/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2022Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.