|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Long An ______________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đê điều ngày 29/11/2006; Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017; Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; Căn cứ Thông tư số 54/2013/TT-BNNPTNT ngày 17/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê; Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 6556/TTr-SNN ngày 28/10/2019. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/12/2019 và thay thế Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 20/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An, Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 07/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUY ĐỊNH Phân cấp quản lý công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Long An (Ban hành kèm theo Quyết định số 51 /2019/QĐ-UBND, ngày 25 /11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An) _________________________________ Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quy định này quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Long An được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; các sông, kênh, rạch tự nhiên do nhà nước quản lý. b) Đối với các công trình, hệ thống công trình thủy lợi, đê điều được đầu tư xây dựng bằng các nguồn vốn khác, việc tổ chức quản lý vận hành do chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) quyết định trên cơ sở vận dụng hướng dẫn của Quy định này và các hướng dẫn khác theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo an toàn, sử dụng có hiệu quả. 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Nguyên tắc phân cấp 1. Tùy theo quy mô, năng lực, mức độ phức tạp về kỹ thuật và vị trí của công trình thủy lợi, đê điều phân cấp cho các cấp chịu trách nhiệm quản lý (tỉnh, huyện, thành phố, thị xã, xã, phường, thị trấn). 2. Công trình do cấp nào quản lý thì cấp đó trực tiếp tổ chức quản lý và đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp theo đúng quy định hiện hành, trong một hệ thống công trình thủy lợi có từ hai cấp quản lý trở lên thì cấp quản lý cao hơn chủ trì đề xuất tổ chức và thống nhất về quy trình vận hành hệ thống để đảm bảo hài hòa lợi ích chung. 3. Đảm bảo tính hệ thống của công trình, không chia cắt theo địa giới hành chính; đồng thời bảo đảm các yêu cầu phòng chống lũ, triều cường, ngăn mặn giữ ngọt; phòng, chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước và các tác hại khác do nước gây ra, bảo đảm an toàn công trình. 4. Các công trình phục vụ tưới tiêu là kênh, rạch có bờ kênh kết hợp làm bờ bao, đê bao thì thống nhất tên gọi theo tên kênh, rạch. 5. Các công trình ngăn nước, giữ nước là đê bao, bờ bao có kênh cặp theo, thì thống nhất tên gọi theo tên đê bao, bờ bao. 6. Việc khai thác, sử dụng tổng hợp công trình thủy lợi phải thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt và tuân theo các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, theo quy định của Luật Thủy lợi, Luật Đê điều và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Điều 3. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi, đê điều 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý các công trình sau: a) Các kênh, rạch có năng lực phục vụ từ 1.000 ha trở lên; các kênh liên tỉnh, liên huyện, giáp ranh tỉnh, giáp ranh huyện, ven biên giới Việt Nam - Campuchia (trừ kênh do Trung ương quản lý). b) Hệ thống công trình Khu tưới Đức Hòa bao gồm: Kênh, bờ kênh, đường công vụ, mương tiêu cặp theo đường công vụ, công trình trên kênh, các cống, trạm bơm nằm trong hệ thống. c) Trạm bơm: 02 trạm bơm, kênh dẫn, kênh chính, cống trên kênh chính thuộc hệ thống Lộc Giang A, B huyện Đức Hòa. d) Các trạm bơm có năng lực phục vụ từ 2.000 ha trở lên, trạm bơm phục vụ liên huyện. đ) Các tuyến đê bao ngăn mặn, ngăn triều cường ven sông: Vàm Cỏ, Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây, Bến Lức, Sông Tra, Rạch Cát, sông Cần Giuộc. g) Các cống đầu mối có tổng chiều rộng thoát nước từ 3 mét trở lên. h) Các cống tròn phục vụ theo hệ thống có đường kính từ 1,5m trở lên. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quản lý các công trình thủy lợi như sau: a) Các danh mục công trình thủy lợi, đê điều nằm trên địa bàn huyện, trừ các danh mục công trình đã quy định tại khoản 1 điều này. b) Các công trình bờ bao cặp theo các tuyến kênh, rạch, các bờ bao trên địa bàn huyện. c) Các công trình cầu, kè trong dự án đầu tư thủy lợi trên địa bàn huyện. d) Các công trình thủy lợi có quy mô nhỏ, các công trình chưa được cập nhật, thống kê tên trong danh mục phân cấp quản lý, thì phân cấp huyện quản lý. 3. Trường hợp các danh mục công trình mang tính đặc thù, các tiêu chí phân cấp quản lý quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này mà chưa xác định được thẩm quyền quản lý, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong việc quản lý công trình thủy lợi, đê điều 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh. b) Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi được phân cấp quản lý, tổng hợp kế hoạch sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi hàng năm, giai đoạn trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định. c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách về quản lý công trình thủy lợi, đê điều. d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch và dự án đầu tư bổ sung, hoàn thiện, nâng cấp công trình, hệ thống công trình thủy lợi, đê điều. đ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt quy trình vận hành, phương án bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều thuộc phạm vi quản lý; quyết định theo thẩm quyền hoạc trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp xử lý trong trường hợp công trình thủy lợi, đê điều có nguy cơ xảy ra sự cố; chỉ đạo điều hòa, phân phối nước trong trường hợp xảy ra hạn hán. e) Tổ chức thanh tra chuyên ngành về vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều. g) Căn cứ vào các tiêu chí và điều kiện cụ thể từng thời điểm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập các danh mục công trình thủy lợi, đê điều do tỉnh quản lý, danh mục các công trình thủy lợi, đê điều phân cấp huyện quản lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh cho phù hợp. h) Tổ chức quản lý đúng theo quy định, đảm bảo phát huy hiệu quả công trình. i) Kiện toàn, củng cố bộ máy quản lý theo quy định của Luật Thủy lợi, Luật Đê điều và các văn bản hướng dẫn có liên quan. 2. Các sở, ban, ngành liên quan: Có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện quyết định này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn pháp luật đã quy định. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 2, Điều 22; khoản 2, Điều 57 Luật Thủy lợi và khoản 2, Điều 43 Luật Đê điều. 4. Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 3, Điều 57 Luật Thủy lợi và khoản 3, Điều 43 Luật Đê điều. Điều 5. Quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 24 và Điều 54 Luật Thủy lợi và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Nguồn kinh phí thực hiện công tác quản lý, công trình thủy lợi, đê điều bao gồm: a) Kinh phí sự nghiệp hàng năm do ngân sách nhà nước cấp. b) Kinh phí từ sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi, dịch vụ thủy lợi khác. c) Kinh phí nhà nước cấp cho việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi, đê điều phục vụ phòng chống thiên tai, khôi phục thiệt hại do thiên tai. d) Kinh phí tài trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định. 2. Việc cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện công tác quản lý công trình thủy lợi, đê điều theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành./.
|
Quyết định
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Long An
Số hiệu: 51/2019/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
- Ngày ban hành
- 25/11/2019
- Ngày hiệu lực
- 12/12/2019
- Người ký
- Nguyễn Văn Út
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thủy lợi
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực2
Căn cứ ban hành7
Nghị định · 113/2007/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều
Còn hiệu lựcLuật · 79/2006/QH11
Đê điều
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 54/2013/TT-BNNPTNT
Hướng dẫn phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê
Còn hiệu lựcLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 08/2017/QH14
Luật Thủy lợi
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 67/2018/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thủy lợi
20/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
'54/2025 /QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Quyết định
85/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định thời gian, tỷ lệ tính hao mòn; thời gian, tỷ lệ trích khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
86/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 22/5/2019 và Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 26/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
56/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.