|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An ________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đê điều ngày 29/11/2006; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04/4/2001; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003; Căn cứ Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 900/TTr-SNN ngày 28/3/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/5/2017 và thay thế Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh về việc phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, theo dõi kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thi hành quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 19 /2017/QĐ-UBND, ___________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quy định này Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đã được đưa vào khai thác, sử dụng. b) Đối với các công trình, hệ thống công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng các nguồn vốn khác, việc tổ chức quản lý, vận hành do chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) quyết định trên cơ sở vận dụng hướng dẫn của Quy định này và các hướng dẫn khác theo quy định của pháp luật, đảm bảo an toàn, sử dụng có hiệu quả. 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Nguyên tắc phân cấp 1. Tuỳ theo quy mô, năng lực, mức độ phức tạp về kỹ thuật và vị trí của công trình để phân cấp cho các cấp chịu trách nhiệm quản lý (tỉnh, huyện, thành phố, thị xã, xã, phường và thị trấn). 2. Công trình do cấp nào quản lý thì cấp đó trực tiếp tổ chức quản lý và đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp theo đúng quy định của Nhà nước. Trong một hệ thống công trình nếu có từ hai cấp quản lý trở lên thì cấp quản lý cao hơn chủ trì đề xuất tổ chức và thống nhất về quy trình vận hành hệ thống để đảm bảo hài hòa lợi ích chung. 3. Bảo đảm tính hệ thống của công trình, không chia cắt theo địa giới hành chính. Đồng thời bảo đảm các yêu cầu phòng, chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước và các tác hại khác do nước gây ra, bảo đảm an toàn công trình. 4. Việc khai thác, sử dụng tổng hợp công trình thủy lợi phải thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch đã có và tuân theo các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy định của Pháp lệnh khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi. Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI Điều 3. Phân loại công trình 1. Đối với sông, rạch, kênh mương a) Hệ thống kênh tạo nguồn, kênh trục chính, các sông, rạch, kênh làm nhiệm vụ dẫn nước tưới, tiêu liên tỉnh, liên huyện, có ý nghĩa chiến lược cho một khu vực rộng lớn (gọi tắt là hệ thống trục chính); b) Hệ thống kênh cấp I là các kênh, rạch tưới, tiêu nối trực tiếp với hệ thống trục chính; c) Hệ thống kênh cấp II là các kênh, rạch tưới, tiêu nối trực tiếp với hệ thống kênh cấp I; d) Hệ thống kênh cấp III là các kênh, rạch tưới, tiêu nối trực tiếp với hệ thống kênh cấp II; đ) Hệ thống kênh nội đồng là các kênh tưới, tiêu nối trực tiếp với hệ thống kênh cấp III. 2. Đối với công trình đê, bờ kênh a) Đê ngăn mặn, ngăn triều cường là đê ven sông, rạch lớn làm nhiệm vụ chính là ngăn mặn, ngăn triều cường không cho tràn vào trong đồng; b) Đê bao vùng cây công nghiệp, cây ăn trái là đê chống lũ, ngăn mặn để bảo vệ cây công nghiệp, cây ăn trái; c) Đê bao khu vực dân cư, khu công nghiệp là đê bao bảo vệ khu dân cư, khu công nghiệp; d) Đê bao lửng vùng Đồng Tháp Mười là đê bao tạm thời có cao trình thấp, xây dựng cho từng khu vực nhỏ trong vùng ngập lụt để bảo vệ sản xuất trong một thời gian ngắn; đ) Bờ kênh là phần đất cập hai bên lòng kênh, có thể làm nhiệm vụ ngăn lũ, ngăn mặn hoặc kết hợp làm đường giao thông. 3. Đối với cống a) Cống cấp I là các cống nhận nước từ sông, hệ thống kênh trục chính làm nhiệm vụ dẫn nước cho hệ thống kênh cấp I, các cống điều tiết trên hệ thống trục chính; b) Cống cấp II là các cống nhận nước từ hệ thống kênh cấp I, làm nhiệm vụ dẫn nước cho hệ thống kênh cấp II, các cống điều tiết trên hệ thống kênh cấp I; c) Cống cấp III là các cống nhận nước từ hệ thống kênh cấp II, làm nhiệm vụ dẫn nước cho hệ thống kênh cấp III, các cống điều tiết trên hệ thống kênh cấp II; d) Cống nội đồng là các cống đầu kênh và điều tiết trên kênh nội đồng; 4. Đối với trạm bơm a) Trạm bơm lớn là trạm bơm có quy mô phục vụ tưới, tiêu trên 2.000ha; b) Trạm bơm vừa là trạm bơm có quy mô phục vụ tưới, tiêu từ 500 đến 2.000ha; c) Trạm bơm nhỏ là trạm bơm có quy mô phục vụ tưới, tiêu dưới 500ha. Điều 4. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi 1. UBND tỉnh quản lý các công trình thủy lợi sau: a) Các kênh trục chính, kênh cấp I, kênh cấp II, kênh cấp III có diện tích phục vụ từ 300ha trở lên; các kênh liên tỉnh, liên huyện, các kênh giáp ranh tỉnh, huyện; sông, rạch, kênh ven biên giới Việt Nam – Campuchia; b) Đê ngăn mặn, ngăn triều cường ven sông, rạch lớn. c) Các cống cấp I và các cống dưới đê do cấp tỉnh quản lý, có khẩu độ rộng từ 1,0 mét trở lên hoặc các cống tròn có khẩu độ từ Ф 80cm trở lên. 2. UBND các huyện, thị xã, thành phố (UBND cấp huyện) quản lý các công trình thủy lợi sau: Bao gồm các công trình thủy lợi ngoài các danh mục phân cấp quy định thẩm quyền cấp tỉnh quản lý được quy định tại Khoản 1 điều này và các công trình có quy mô nhỏ không được cập nhật vào danh mục phân cấp công trình thủy lợi, được phân cấp giao cấp huyện quản lý. Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. b) Giao Trung tâm Quản lý Khai thác công trình thủy lợi Long An quản lý các công trình thủy lợi quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này, trừ các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Đức Hòa. c) Giao Trung tâm Quản lý khai thác công trình thủy lợi Đức Hòa quản lý các công trình thủy lợi phân cấp tỉnh quản lý trên địa bàn huyện Đức Hòa. d) Khi công trình có sự cố hư hỏng đột xuất xảy ra, chính quyền địa phương huy động lực lượng và phương tiện tại chỗ để xử lý kịp thời bảo vệ người và tài sản, hạn chế sự phát triển hư hỏng, bảo vệ an toàn công trình. Đồng thời báo cáo cho cấp trực tiếp quản lý để có phương án sửa chữa ổn định. đ) Căn cứ vào các tiêu chí và điều kiện cụ thể từng thời điểm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập danh mục các công trình thủy lợi do tỉnh quản lý, danh mục các công trình thủy lợi phân cấp cho cấp huyện quản lý trình UBND tỉnh phê duyệt thực hiện. e) Xây dựng quy hoạch thủy lợi tỉnh, vùng; xây dựng quy trình vận hành cho các hệ thống công trình thủy lợi cấp tỉnh trực tiếp quản lý trình UBND tỉnh phê duyệt thực hiện. 2. UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các cơ quan đơn vị có liên quan đến công tác quản lý công trình thủy lợi có trách nhiệm thực hiện đúng theo chức năng nhiệm vụ quyền hạn đã được pháp luật quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Tổ chức thực hiện Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đề xuất, kiến nghị về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. |
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An
Số hiệu: 19/2017/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
- Ngày ban hành
- 20/4/2017
- Ngày hiệu lực
- 3/5/2017
- Người ký
- Trần Văn Cần
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thủy lợi
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 51/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 12/12/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 20/04/2017Ban hành
- 03/05/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 12/12/2019Thay thế bởi Quyết định 51/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành5
Luật · 79/2006/QH11
Đê điều
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 143/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 65/2009/TT-BNNPTNT
Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 67/2012/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
Còn hiệu lựcLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thủy lợi
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2026 - 2030
Quy định thời gian, tỷ lệ tính hao mòn; thời gian, tỷ lệ trích khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 22/5/2019 và Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 26/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.