|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020; Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024; Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính Phủ quy định về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính Phủ quy định về lệ phí trước bạ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2642/TTr-SXD ngày 28/5/2025. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp dưới tỉnh chức triển khai, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 23 /6/2025 và thay thế Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND ngày 20/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành quy định đơn giá xây dựng mới loại nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và đơn giá mồ mả trên địa bàn tỉnh Long An; Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày 09/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quy định đơn giá xây dựng mới loại nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và đơn giá mồ mả trên địa bàn tỉnh Long An được ban hành kèm theo Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND ngày 20/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp dưới tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An. 2. Đối tượng áp dụng a) Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Long An; b) Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An; c) Các đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Tường xây gạch (gạch nung hoặc gạch xây không nung) được hiểu là có tô trát hoàn thiện. 2. Nhà biệt thự (bao gồm nhà biệt thự trệt và nhà biệt thự lầu) là nhà ở riêng biệt (hoặc có nguồn gốc là nhà ở đang được dùng vào mục đích khác) có sân vườn, có hàng rào và lối ra vào riêng biệt, có số tầng chính không quá 03 tầng (không kể tầng mái che cầu thang, tầng mái và tầng hầm), có ít nhất 03 mặt nhà trông ra sân hoặc vườn, có diện tích xây dựng không vượt quá 50% diện tích khuôn viên đất. 3. Tầng hầm (hoặc tầng ngầm) theo quy định tại điểm d khoản 2 Phụ lục II Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng. 4. Tầng nửa/bán hầm (hoặc tầng nửa/bán ngầm): theo quy định tại điểm đ khoản 2 Phụ lục II Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng. 5. Tầng lửng: theo quy định tại điểm e khoản 2 Phụ lục II Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng. 6. Các từ, cụm từ viết tắt được hiểu như sau: “ĐVT” là đơn vị tính; “đ/md” là đồng trên mét dài; “BTCT” là bê tông cốt thép; “đ/m2” là đồng trên mét vuông; “đ/m2 XD” là đồng trên mét vuông xây dựng; “đ/m3” là đồng trên mét khối; “đ/m” là đồng trên mét; “đ/cái” là đồng trên cái. Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất được quy định cụ thể tại Phụ lục I, II kèm theo Quyết định này. Điều 4. Mức bồi thường, hỗ trợ do di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất 1. Mức bồi thường đối với mồ mả trong phạm vi đất thu hồi phải di dời (đã bao gồm; chi phí đào, bốc, di dời, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp để di dời mồ mả) đến vị trí mới trong nghĩa trang được quy định cụ thể tại Phụ lục III Quyết định này. 2. Trường hợp tự thu xếp việc di chuyển mồ mả ngoài khu vực được bố trí thì ngoài các khoản chi phí được bồi thường theo Quy định này còn được hỗ trợ thêm một khoản tiền (không cải táng tại nghĩa trang, nghĩa địa theo theo phương án bồi thường, hỗ trợ) với mức 2.000.000 đồng/mộ đối với khu vực nông thôn; 3.000.000 đồng/mộ đối với khu vực đô thị. Điều 5. Hướng dẫn áp dụng 1. Áp dụng cụ thể quy định tại mục I Phụ lục I (nhà kiên cố) trong trường hợp bồi thường khi nhà nước thu hồi đất. a) Đơn giá bồi thường xây dựng nhà kiên cố nêu trên là đơn giá bồi thường đã bao gồm nhà vệ sinh trong nhà đối với nhà ở 01 tầng (trường hợp nhà ở hơn 02 tầng thì mỗi tầng của nhà phải có nhà vệ sinh). b) Đối với nhóm nhà kiên cố nếu không có nhà vệ sinh trong nhà khi áp giá bị giảm trừ tỷ lệ (%) trên đơn giá bồi thường nhà kiên cố, cụ thể như sau:
c) Diện tích công trình được tính từ bề ngoài lớp trát (phủ bì). 2. Về nhà ở a) Nhà liên kế là nhà có móng, cột, đà, tường chung. b) Nhà riêng lẻ là nhà có móng, cột, đà, tường độc lập. c) Trường hợp nhà có kết cấu không giống với kết cấu của đơn giá bồi thường nhà nêu trên được sử dụng phương pháp giảm trừ và bổ sung để xác định lại đơn giá bồi thường nhà. Đối với mái và nền tính toán loại trừ và bổ sung theo đơn giá bồi thường tại Phụ lục II của Quy định đơn giá bồi thường này; các kết cấu còn lại tính toán loại trừ và bổ sung theo Bảng Thông số tỷ trọng (%) kết cấu chính của nhà như sau: Bảng Thông số về tỷ trọng (%) kết cấu chính của nhà
3 . Xác định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà đã qua sử dụng. - Đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 1 năm đến 3 năm thì xác định tỷ lệ chất lượng là 100%; - Đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 4 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo Bảng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà đã qua sử dụng như sau:
4. Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình được xác định bằng 20% giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại đó, nhưng đơn giá bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình xây dựng có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại. 5. Những loại vật kiến trúc chưa quy định đơn giá bồi thường tại Quyết định này thì được lập lại dự toán chi phí, áp dụng cơ cấu phí và giá vật liệu xây dựng tại thời điểm tương ứng theo quy định. Điều 6. Tổ chức thực hiện Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng để được hướng dẫn và giải quyết theo thẩm quyền. Nếu vượt thẩm quyền thì Sở Xây dựng tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp. Khi có biến động giá thị trường, giao Sở Xây dựng tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất bảo đảm phù hợp với giá thị trường. Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 254 Luật Đất đai, Điều 31 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. 2. Những trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này giao Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường báo cáo, đề xuất phương án xử lý cụ thể, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. 3. Các phương án đang lập, các phương án đã được lập và đang trong quá trình thẩm định, chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp cơ sở địa phương hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường rà soát, điều chỉnh lại giá theo Quyết định này./.
PHỤ LỤC I ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 56 /2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2025 của UBND tỉnh Long An) I. NHÀ KIÊN CỐ
II. NHÀ BÁN KIÊN CỐ:
III. NHÀ TẠM:
IV. NHÀ NUÔI YẾN:
PHỤ LỤC II ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG MỘT SỐ VẬT KIẾN TRÚC VÀ KẾT CẤU KHÁC (Ban hành kèm theo Quyết định số 56 /2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2025 của UBND tỉnh Long An)
PHỤ LỤC III MỨC BỒI THƯỜNG MỒ MẢ (Ban hành kèm theo Quyết định số 56 /2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2025 của UBND tỉnh Long An)
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
Số hiệu: 56/2025/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
- Ngày ban hành
- 12/6/2025
- Ngày hiệu lực
- 23/6/2025
- Người ký
- Huỳnh Văn Sơn
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý nhà và thị trường bất động sản
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực2
Quyết định · 21/2022/QĐ-UBND
Ban hành Quy định đơn giá xây dựng mới loại nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và đơn giá mồ mả trên địa bàn tỉnh Long An
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 30/2022/QĐ-UBND
Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quy định đơn giá xây dựng mới loại nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và đơn giá mồ mả trên địa bàn tỉnh Long An được ban hành kèm theo Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND ngày 20/4/2022 của UBND tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành10
Luật · 50/2014/QH13
Xây dựng
Hết hiệu lực một phầnLuật · 62/2020/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
Còn hiệu lựcNghị định · 10/2022/NĐ-CP
Quy định về lệ phí trước bạ
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 13/2022/TT-BTC
Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về lệ phí trước bạ
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 88/2024/NĐ-CP
Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 102/2024/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý nhà và thị trường bất động sản
Nghị định về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
Quy định đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh
Quy định chi tiết về Quỹ nhà ở quốc gia và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội
Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định Quy chế phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản tỉnh Sơn La
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An
Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày 25/3/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.