|
QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA BẰNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH, BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2013/QĐ-UBND NGÀY 09 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa; Căn cứ Thông tư số 46/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung, một số điều của Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 210/TTr-SGTVT ngày 22 tháng 11 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, ban hành kèm theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, cụ thể như sau: 1. Bổ sung Điều 5b vào sau Điều 5 như sau: “Điều 5b. Quy định về giới hạn chiều cao, chiều rộng và chiều dài xếp hàng hóa trên xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự. 1. Xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự không được xếp hàng hóa, hành lý vượt quá bề rộng giá đèo hàng về mỗi bên là 0,3 mét và vượt quá về phía sau giá đèo hàng là 0,5 mét theo thiết kế của nhà sản xuất; chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy không vượt quá 1,5 mét. 2. Xe thô sơ không được xếp hàng hóa vượt phía trước và phía sau quá 1/3 chiều dài thân xe; không được vượt quá không được vượt quá 0,4 mét về mỗi bên bánh xe, không vượt phía trước và phía sau xe quá 1,0 mét.” 2. Khoản 1, Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Đối với người hành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự phải đáp ứng đủ các điều kiện: a) Đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự. b) Đủ sức khỏe quy định tại Khoản 2, Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008. c) Có Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do Sở Giao thông vận tải cấp (đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự). d) Có mũ bảo hiểm bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của pháp luật cho mình và cho khách đi xe. e) Khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau: - Giấy đăng ký xe; - Giấy phép lái xe (đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự). - Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. - Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với phương tiện yêu cầu phải thực hiện kiểm định”. 3. Điểm b, Khoản 1, Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định phê duyệt danh mục phạm vi, tuyến đường hoạt động, thời gian hoạt động đối với từng loại phương tiện của Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức công bố phạm vi, tuyến đường hoạt động, thời gian hoạt động, của từng loại phương tiện trên địa bàn được giao quản lý.” 4. Điểm b, Khoản 2, Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định phê duyệt danh mục các điểm dừng, đỗ đón hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự của Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức công bố điểm dừng, đỗ đón hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn quản lý.” 5. Khoản 3, Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kiểm tra, rà soát, thống nhất lập danh mục phạm vi, tuyến đường hoạt động, thời gian hoạt động, các điểm dừng, đỗ đón hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định của pháp luật, tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.” 6. Khoản 1, Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Tổ chức kiểm tra, rà soát, lập danh mục hồ sơ (vị trí, địa điểm, diện tích, loại phương tiện được phép dừng, đỗ,...) phạm vi, tuyến đường hoạt động, thời gian hoạt động, các điểm dừng, đỗ đón hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn được giao quản lý gửi Sở Giao thông vận tải thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định. Căn cứ quyết định phê duyệt danh mục phạm vi, tuyến đường hoạt động, thời gian hoạt động, các điểm dừng, đỗ đón hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức công bố và lắp đặt các biển báo tại các tuyến đường, các điểm dừng, đỗ xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn quản lý.” 7. Khoản 2, Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Trực tiếp quản lý các điểm dừng, đỗ xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn quản lý.” Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 12 năm 2016. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA BẰNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH, BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2013/QĐ-UBND NGÀY 09 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Số hiệu: 51/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
- Ngày ban hành
- 1/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 15/12/2016
- Người ký
- Nguyễn Văn Quang
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Vận tải
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 35/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 26/09/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 01/12/2016Ban hành
- 15/12/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 26/09/2024Thay thế bởi Quyết định 35/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành5
Thông tư · 08/2009/TT-BGTVT
Hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa
Còn hiệu lựcLuật · 23/2008/QH12
Giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 46/2014/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách hàng hóa
Còn hiệu lựcLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Vận tải
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định tuyến đường và thời gian hoạt động của phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý; chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Bãi bỏ Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Ban hành Quy định đào tạo, sát hạch lái xe mô tô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định về lưu chứa, thiết bị và phương tiện vận chuyển; thiết bị định vị, tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải nguy hại đến cơ sở xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định về tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; Quy định về thiết bị định vị, tuyến đường và thời gian đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình liên quan đến lĩnh vực Công Thương
Ban hành quy định hướng dẫn áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình thuộc lĩnh vực Tư pháp
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình liên quan đến lĩnh vực Khoa học và Công nghệ
Bãi bỏ Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.