|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về quản lý sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông; Căn cứ Thông tư 08/2009/TT-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 468/TTr-SGTVT-VT ngày 11 tháng 4 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Công an tỉnh, Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về quản lý sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô ba bánh và các loại xe tương tự hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) __________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 3. Quy định này không áp dụng đối với: a) Xe thô sơ ba, bốn bánh làm nhiệm vụ thu gom rác thải; b) Xe mô tô ba bánh, xe thô sơ ba bánh của thương binh, người tàn tật dùng làm phương tiện đi lại. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Hàng hóa là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liêu, hàng hóa tiêu dùng, động vật sống và các động sản khác; 2. Hành khách là người được chở trên phương tiên vận tải đường bộ có trả tiền; 3. Xe thô sơ là phương tiện giao thông đường bộ không lắp đặt động cơ; 4. Xe gắn máy là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có hai bánh với động cơ, dung tích xi lanh dưới 50 cm3; 5. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có hai bánh hoặc ba bánh với động cơ, dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Điều kiện về người điều khiển phương tiện 1. Người điều khiển phương tiện xe thô sơ phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 63 Luật Giao thông đường bộ năm 2008. 2. Người điều khiển xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 58 Luật Giao thông đường bộ năm 2008. 3. Người lái xe khi điều khiển xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự phải mang theo các giấy tờ sau: - Đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp; - Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới theo quy định của pháp luật; - Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. 4. Người điểu khiển, người ngồi trên xe gắn máy, xe đạp máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh khi tham gia giao thông phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách. 5. Biển hiệu, trang phục: Người điều khiển xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự khi tiến hành hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hoá tham gia giao thông phải có biển hiệu và trang phục riêng để phân biệt với các đối tượng tham gia giao thông khác. a) Biển hiệu: Bằng mica hoặc giấy bìa cứng được ép Plastic, kích thước 85mm x 50mm, được đeo ở trên áo phía ngực trái hoặc quàng dây trước ngực. Nội dung biển hiệu thể hiện tên người điều khiển phương tiện và tổ chức kinh doanh (nếu là cá nhân thì ghi rõ địa chỉ thường trú), có dán ảnh của người điều khiển phía bên trái. Màu biển hiệu và màu chữ do tổ chức kinh doanh tự chọn và thống nhất trong cùng đơn vị. Chữ viết in hoa. Mẫu biển hiệu:
b) Trang phục áo: - Chất liệu vải, màu: Do cá nhân, tổ chức, đơn vị tự chọn thống nhất cho tất cả người điều khiển trong tổ chức, đơn vị và đăng ký màu áo với đơn vị Quản lý đô thị thuộc UBND huyện, thành phố, thị xã; - Phải có cổ áo; - Phải có túi trước có nắp; - Tùy theo mùa có thể sử dụng áo ngắn tay hoặc tay dài. c) UBND các huyện, thành phố, thị xã quản lý màu áo của các tổ chức, cá nhân hoạt động vận chuyển hành khách và hàng hóa theo lựa chọn của từng tổ chức, cá nhân trên nguyên tắc ở cùng một địa bàn không được cùng màu và không trùng màu áo của các cơ quan chức năng Nhà nước. Điều 4. Điều kiện về phương tiện vận chuyển 1. Xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự khi tham gia hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hoá phải bảo đảm các điều kiện được quy định tại Điều 53 Luật Giao thông đường bộ năm 2008. 2. Xe thô sơ phải bảo đảm các điều kiện chất lượng an toàn kỹ thuật: a) Có hệ thống hãm còn hiệu lực, cơ cấu điều khiển hệ thống hãm phải phù hợp với kết cấu của xe dễ sử dụng; b) Có càng chuyển hướng đủ độ bền, điều khiển chính xác, kịp thời, linh hoạt; c) Có vành và lốp xe đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và được che chắn; d) Thùng xe phải đảm bảo độ cứng, độ bền, phải được lắp đặt chắc chắn; không được rỉ rét, rách nát. Chiều rộng của thùng xe phải thuận tiện cho người ngồi và xếp hàng hóa, không có chi tiết sắc cạnh, sắc nhọn; g) Phải có chuông báo kiểu cơ khí; h) Phải có tấm phản quang phía trước, phía sau. Điều 5. Điều kiện tham gia hoạt động vận chuyển hành khách và hàng hóa 1. Đối với người tham gia hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hoá. a) Là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật, có sức khoẻ, có đơn tham gia hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hoá bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự và được UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú chấp thuận. Nội dung đơn thể hiện đầy đủ các thông tin như hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo; b) Có hộ khẩu thường trú hoặc giấy tạm trú tại địa phương theo quy định của pháp luật; 2. Đối với tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã: a) Có giấy đăng ký kinh doanh ngành nghề theo quy định hoặc đơn đăng ký được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận; b) Có đầy đủ hồ sơ lao động, hợp đồng lao động và quản lý lao động lái xe theo quy định. 3. Thủ tục chứng nhận đơn. Các đối tượng tham gia hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hoá bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự phải trực tiếp làm đơn và gửi Uỷ ban nhân dân xã, phường nơi cư trú để đăng ký và xác nhận đơn (trường hợp tổ, đội doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ cá thể được cử người đại diện đi làm thủ tục). Các thủ tục bao gồm: - Đơn xin tham gia hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hoá (như nội dung hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo); - Bản sao chứng minh thư nhân dân; - Hộ khẩu thường trú hoặc giấy tạm trú hợp pháp; - Giấy phép lái xe (nếu điều khiển loại xe cần có giấy phép theo quy định); - Giấy đăng ký xe hợp lệ; - Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Các loại giấy tờ là bản phô tô có công chứng hoặc bản phô tô kèm theo bản chính để đối chiếu. 4. Việc đón, trả khách tùy thuộc vào nhu cầu của khách và theo quy định đón trả khách tại các khu vực công cộng. Các hình thức tổ chức hoạt động trên (tổ, đội doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ cá thể) đề xuất điểm đỗ, chờ, đón, khách tại những vị trí thuận lợi nhưng không ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn đô thị; 5. Điểm đỗ để chờ đón khách phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép trên cơ sở hài hòa với lợi ích của nhiều cá nhân và tổ chức khác nhau. Điều 6. Phạm vi hoạt động vận chuyển 1. Các loại xe tại quy định này được hoạt động trên các tuyến đường giao thông công cộng trong tỉnh Thừa Thiên Huế, trừ các trường hợp sau bị cấm: Xe cơ giới ba bánh hoạt động ở khu vực nội đô thành phố Huế trong thời gian từ 6 giờ đến 8 giờ và từ 16 giờ đến 18 giờ hàng ngày. 2. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế quy định tuyến đường và thời gian hoạt động tại thị xã, thị trấn, thị tứ và nội đô thành phố Huế cho các loại xe tại quy định này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố Huế, thị xã Hương Trà, Hương Thủy 1. Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến mọi tổ chức, cá nhân đang sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa; 2. Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn tiếp nhận và giải quyết bằng cách xác nhận vào đơn của những người xin đăng ký kinh doanh vận tải hành khách, hàng hoá bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn mình quản lý. Lập hồ sơ theo dõi và định kỳ hàng tháng báo cáo về UBND huyện, thành phố, thị xã. Tổ chức quản lý hoạt động của các đối tượng kinh doanh, đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật; 3. Có cơ chế khuyến khích việc thành lập hợp tác xã, đội, tổ tự quản, xây dựng thương hiệu trong hoạt động vận chuyển; 4. Định kỳ hàng tháng báo cáo tình hình hoạt động của các đối tượng tham gia hoạt động vận chuyển hành khách và hàng hóa về Sở Giao thông vận tải. Điều 8. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải - Phối hợp với UBND các huyện, thành phố trong việc quy định các vị trí dừng, đón trả khách và hàng hóa bảo đảm yêu cầu trật tự an toàn giao thông của địa phương; - Chỉ đạo lực lượng Thanh tra Sở kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm của chủ xe, người điều khiển xe theo quy định hiện hành; - Tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh tình hình hoạt động và những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện để giải quyết kịp thời. Điều 9. Trách nhiệm của Công an tỉnh Chỉ đạo các lực lượng Cảnh sát thường xuyên kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Điều 10. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Thừa Thiên Huế, Báo Thừa Thiên Huế phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức đoàn thể tỉnh tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định về bảo đảm an toàn giao thông và Quy định này cho các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa./.
Phụ lục Kèm theo Quy định Về quản lý sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô ba bánh và các loại xe tương tự hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
|
|||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định về quản lý sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Số hiệu: 22/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 13/5/2014
- Ngày hiệu lực
- 23/5/2014
- Người ký
- Lê Trường Lưu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Vận tải
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Thông tư · 08/2009/TT-BGTVT
Hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa
Còn hiệu lựcLuật · 23/2008/QH12
Giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 32/2007/NQ-CP
Về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Vận tải
80/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
45/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Quy định tuyến đường và thời gian hoạt động của phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý; chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/10/2024Quyết định
28/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Bãi bỏ Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Ban hành Quy định đào tạo, sát hạch lái xe mô tô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 19/7/2024Quyết định
02/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về lưu chứa, thiết bị và phương tiện vận chuyển; thiết bị định vị, tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải nguy hại đến cơ sở xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2022Quyết định
01/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; Quy định về thiết bị định vị, tuyến đường và thời gian đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2022Quyết định
02/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.