Quyết định

Quy định về quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Số hiệu: 18/2021/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành
18/5/2021
Ngày hiệu lực
1/6/2021
Người ký
Trần Văn Hiệp
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Vận tải
Còn hiệu lựcQuyết định

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 1 8 /2021/QĐ-UBND | Lâm Đồng, ngày 1 8 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA XE Ô TÔ VẬN TẢI TRUNG CHUYỂN HÀNH KHÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BGTVT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách của các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các Doanh nghiệp, Hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định có đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định đi và đến tại các bến xe; các đơn vị quản lý khai thác bến xe, điểm dừng đỗ đón, trả khách trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

2. Các xe ô tô vận tải hành khách đã được Sở Giao thông vận tải tỉnh Lâm Đồng cấp phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN” để hoạt động trung chuyển hành khách.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có liên quan đến việc quản lý, xử lý vi phạm trong hoạt động trung chuyển hành khách bằng xe ô tô.

Điều 3. Quy định đối với xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách

Xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định tại khoản 9 Điều 3, khoản 5 Điều 4, khoản 1 Điều 12 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (sau đây gọi tắt là Nghị định số 10/2020/NĐ-CP); Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT) và Thông tư số 02/2021/TT-BGTVT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT.

Điều 4. Quy định đối tượng vận chuyển và phạm vi, thời gian hoạt động

1. Xe trung chuyển hành khách chỉ được đón, trả hành khách đã đăng ký đặt chỗ hoặc mua vé đi các tuyến vận tải hành khách cố định của đơn vị vận tải từ nơi ở đến bến xe khách hoặc điểm dừng đón, trả khách trên tuyến cố định đã được công bố và ngược lại. Hành khách đi xe trung chuyển không phải trả thêm bất kỳ khoản tiền nào ngoài việc trả tiền cước đi xe theo tuyến cố định.

2. Xe trung chuyển chỉ được hoạt động trong phạm vi nội huyện, thành phố; trừ trường hợp huyện, thành phố không có bến xe, điểm dừng đỗ của tuyến vận chuyển mà hành khách có nhu cầu thì được trung chuyển ra ngoài phạm vi huyện, thành phố.

3. Xe trung chuyển được hoạt động trung chuyển hành khách 24/24 giờ trong ngày và phù hợp với thời gian theo phương án khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô đã đăng ký với cơ quan quản lý tuyến.

Điều 5. Yêu cầu về đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông

1. Đơn vị vận tải phải có đầy đủ nơi đỗ xe, kể cả xe trung chuyển theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 67 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và mục 8 Phụ lục I Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.

2. Hoạt động trung chuyển hành khách phải đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông khi đón, trả khách theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

3. Đơn vị vận chuyển có biện pháp hạn chế vận chuyển qua các tuyến đường có mật độ giao thông cao để giảm ùn tắc giao thông.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giao thông vận tải:

a) Có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Quyết định này. Đồng thời tổ chức quản lý, cấp phù hiệu xe trung chuyển cho các đơn vị kinh doanh vận tải theo quy định.

b) Tổ chức kiểm tra, xử lý các đơn vị, chủ phương tiện, lái xe trung chuyển có hành vi vi phạm trong quá trình hoạt động theo trách nhiệm, quyền hạn được giao.

c) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

d) Tổ chức kiểm tra và xử lý những vi phạm liên quan đến quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh theo quy định.

đ) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

2. Công an tỉnh:

a) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra và xử lý những vi phạm liên quan đến quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh theo quy định.

b) Chỉ đạo lực lượng cảnh sát giao thông, cảnh sát trật tự, công an các địa phương thực hiện công tác kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong quá trình hoạt động theo trách nhiệm, quyền hạn được giao.

c) Kết nối, chia sẻ thông tin về xử phạt vi phạm hành chính đối với các đơn vị kinh doanh vận tải cho Sở Giao thông vận tải để phối hợp quản lý.

3. UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc:

a) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh tăng cường công tác quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách thuộc địa bàn quản lý.

b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến những quy định về công tác quản lý việc sử dụng xe trung chuyển hành khách, chỉ đạo thực hiện kiểm tra, xử lý vi phạm xảy ra trên địa bàn quản lý.

4. Các Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định và đơn vị quản lý kinh doanh khai thác bến xe, điểm dừng đỗ đón trả khách chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 7. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2021.

Điều 8. Trách nhiệm thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung kịp thời./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Trần Văn Hiệp

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Vận tải

80/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
45/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Quy định tuyến đường và thời gian hoạt động của phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý; chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/10/2024Quyết định
28/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Bãi bỏ Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Ban hành Quy định đào tạo, sát hạch lái xe mô tô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 19/7/2024Quyết định
02/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về lưu chứa, thiết bị và phương tiện vận chuyển; thiết bị định vị, tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải nguy hại đến cơ sở xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2022Quyết định
01/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; Quy định về thiết bị định vị, tuyến đường và thời gian đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2022Quyết định
02/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2022Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Lâm Đồng

16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.