|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH “V/v ban hành quy định tạm thời về tổ chức lớp chọn trong nhà trường phổ thông”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21-6-1994; - Để nâng cao chất lượng trong nhà trường và chuẩn bị đào tạo nhân tài cho đất nước; - Xét đề nghị của ông Giám đốc sở GD-ĐT; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định tạm thời về tổ chức lớp chọn trong nhà trường phổ thông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/1997. Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Công Ngữ
QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ TỔ CHỨC LỚP CHỌN TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG HỆ QUỐC LẬP (Ban hành kèm theo Quyết định số 1653/QĐ-UB ngày 05/11/1996 của UBND tỉnh Bến Tre)
Trong khi Bộ Giáo dục- Đào tạo chưa có hướng dẫn cụ thể việc tổ chức lớp chọn trong nhà trường phổ thông, UBND tỉnh Bến Tre tạm thời có những quy định như sau: 1. Điều kiện tổ chức các lớp chọn: a) Cấp tiểu học (Cấp I): - Trường có quy mô từ 24 lớp trở lên mới được tổ chức lớp chọn. - Các trường chỉ được tổ chức lớp chọn từ khối Ba trở lên. - Mỗi khối lớp chỉ được tổ chức một lớp chọn và số học sinh của mỗi lớp chọn có từ 30 đến 35 em. b) Cấp Trung học cơ sở (Cấp II): - Trường có quy mô từ 19 lớp trở lên mới được tổ chức lớp chọn. - Môn Toán được tổ chức lớp chọn từ lớp Sáu; cả môn Văn- Tiếng Việt, Ngoại ngữ, Sinh học tổ chức từ lớp Bảy; môn vật lý tổ chức từ lớp Tám. - Mỗi khối lớp chỉ được tổ chức một lớp chọn (gồm học sinh các môn chọn) và số học sinh trong mỗi lớp chọn có từ 30 đến 35 em. c) Cấp Phổ thông trung học (cấp III): Hệ chuyên ban và hệ không chuyên ban). - Trường có quy mô từ 12 đến 27 lớp thì ở mỗi khối lớp được tổ chức 1 lớp chọn. - Trường có quy mô từ 28 lớp trở lên thì ở mỗi khối lớp được tổ chức 2 lớp chọn. - Số học sinh của mỗi lớp chọn có từ 30 đến 40 em. Lưu ý: Trường (cấp I, II, III) nếu có điều kiện tổ chức lớp chọn từ đầu thì được duy trì đến lớp cuối cấp. 2. Chương trình học và tuyển sinh vào lớp chọn: a) Chương trình: Học sinh các lớp chọn học theo hai chương trình: - Chương trình của Bộ Giáo dục- Đào tạo quy định cho các lớp học phổ thông. - Chương trình các môn chọn: Do Sở Giáo dục- Đào tạo Bến Tre quy định mỗi tuần dạy một số tiết như sau: + Cấp I: 5 tiết (Tiếng Việt: 3 tiết, Toán: 2 tiết) + Cấp II: Văn- Tiếng Việt: 3 tiết, Toán: 3 tiết, Lí: 2 tiết, Sinh 1 tiết, Tiếng Anh: 2 tiết, Tiếng Pháp: 2 tiết. + Cấp III: Văn- Tiếng Việt: 3 tiết, Tóan: 3 tiết, Lí: 2 tiết, Hóa: 2 tiết, Tin học: 2 tiết, T.Anh: 2 tiết, T.Pháp: 2 tiết. b) Tuyển sinh vào lớp chọn: - Điều kiện tuyển sinh: + Học sinh có hạnh kiểm và học lực trong năm học trước được xếp lọai từ KHÁ trở lên. Môn chọn (môn sẽ học buổi bồi dưỡng) có điểm trung bình năm đạt từ 7 điểm trở lên. + Đối với các lớp chọn ở cấp I, học sinh phải thi hai môn Tiếng Việt và Tóan. + Đối với các lớp chọn ở cấp II và III, học sinh chỉ thi một môn chọn. - Ra đề thi và duyệt kết quả thi: + Cấp I và II: Phòng Giáo Dục. + Cấp III: Trường PTTH. 3. Chuyển học sinh ra khỏi lớp chọn và tuyển bổ sung: Hằng năm, các trường được quyền chuyển học sinh ra khỏi các lớp chọn và tuyển bổ sung với những điều kiện: Hạnh kiểm cuối năm được xếp lọai từ KHÁ trở lên. - Học lực cuối năm đạt loại GIỎI Ngoài ra học sinh còn phải làm bài kiểm tra: - Đối với cấp I: kiểm tra hai môn Tiếng Việt và Tóan - Đối với cấp II,III: kiểm tra môn chọn. * Đề kiểm tra do nhà trường sọan 4. Chế độ chính sách cho các lớp chọn: a) Giáo viên: Thực hiện theo công văn 784/CV-UB ngày 15/11/1995 của UBND tỉnh Bến Tre (Phần II - mục 2 – điểm h) được cụ thể hóa như sau: - Giáo viên cấp II, III dạy 1 tiết của chương trình chọn được tính hệ số 1,2. - Giáo viên tiểu học dạy chương trình chọn được tính như sau: + Môn tiếng Việt được tính 3 buổi/tháng. + Môn tóan được tính 2 buổi/tháng. b) Học sinh: Học sinh lớp chọn được hưởng mọi quyền lợi như học sinh các lớp khác. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì chưa hợp lý, Sở Giáo dục- Đào tạo đề nghị UBND tỉnh xét điều chỉnh. |
||||||||
Quyết định
Ban hành quy định tạm thời về tổ chức lớp chọn trong nhà trường phổ thông
Số hiệu: 1653/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 5/11/1996
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1997
- Người ký
- Trần Công Ngữ
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công tác học sinh, sinh viên
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công tác học sinh, sinh viên
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên bán trú không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
32/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
23/2025/QĐ- UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ năm học 2025-2026
Còn hiệu lựcBan hành: 23/4/2025Quyết định
11 /2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2024Quyết định
17/2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định chế độ thưởng học sinh, học viên, sinh viên, giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý có học sinh, học viên, sinh viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2023Nghị quyết
15/2023/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy đinh về chính sách hỗ trợ lưu học sinh tỉnh Xay Nhạ Bu Ly, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào học tập tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh, thuộc diện đào tạo theo thỏa thuận hợp tác với tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2023Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.