|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 01 tháng 8 năm 2024; Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai; Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 3025/TTr-SNNMT ngày 28 tháng 5 năm 2025; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố, công khai định mức kinh tế - kỹ thuật để làm căn cứ lập dự toán tính đơn giá cung cấp sản phẩm, dịch vụ công liên quan đến việc xây dựng Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 3. Điều khoản thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
QUY ĐỊNH định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Ban hành kèm theo Quyết định số 44 /2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Phần I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định định mức lao động, vật tư, thiết bị sử dụng trong việc thực hiện lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính được áp dụng làm căn cứ để tính giá sản phẩm thực hiện cho tất cả các công việc như thay đổi, sắp xếp, chia tách, sáp nhập đơn vị hành chính; thay đổi đường địa giới hành chính do Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị quyết Hội đồng nhân dân hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cho các công việc sau: 1. Chỉnh lý bản đồ địa chính. 2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (viết tắt là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài). 3. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng từng tổ chức (viết tắt là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức). 4. Đăng ký biến động đất đai về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng từng cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (viết tắt là đăng ký biến động đất đai đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài). 5. Đăng ký biến động đất đai về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (viết tắt là đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức). Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan quản lý nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; các công ty nhà nước; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện các công việc về lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức 1. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động. 3. Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai. 4. Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. 5. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 6. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường. 7. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp. 8. Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 9. Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính. Điều 4. Quy định về sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật Làm căn cứ để tính đơn giá cung cấp sản phẩm, dịch vụ công liên quan đến việc thực hiện các công việc về lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 5. Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính bao gồm các định mức thành phần như sau 1. Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Thành phần của định mức lao động gồm a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc. b) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư và kỹ thuật viên. c) Định mức: là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp. d) Công lao động bao gồm - Công cá nhân: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm. - Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm. đ) Thời gian lao động: Thực hiện theo quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. 2. Định mức vật tư và thiết bị a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết bị (máy móc). Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc). Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc). b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị. - Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng. - Thời hạn sử dụng thiết bị: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 6. Từ ngữ viết tắt
Phần II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
Điều 7. Chỉnh lý bản đồ địa chính 1. Nội dung công việc a) Bổ sung Sổ mục kê: Lập lại hoặc bổ sung sổ mục kê theo tờ BĐĐC; tổng hợp lại diện tích và lập các bảng biểu theo quy định. b) Biên tập bản đồ và in - Biên tập BĐĐC và các tài liệu liên quan đến thửa đất; - In BĐĐC và hồ sơ, bảng biểu liên quan theo quy định; - Nhân bản BĐĐC, sổ mục kê. c) Xác nhận hồ sơ các cấp: Hoàn thành thủ tục pháp lý. d) Giao nộp sản phẩm: Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm. 2. Phân loại khó khăn a) Bản đồ tỷ lệ 1/500 Áp dụng cho khu vực dân cư theo các loại khó khăn như sau: KK1: Khu vực đô thị, dạng đô thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha. KK2: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha. KK3: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 55 thửa trong 1 ha. KK4: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới 65 thửa trong 1 ha. KK5: Khu vực có mật độ thửa trung bình từ 65 thửa đến 75 thửa trong 1 ha. Khi mật độ thửa trên 75 thửa/ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5. b) Bản đồ tỷ lệ 1/1000 KK1: Đất nông nghiệp tại khu vực có dạng thửa hẹp, kéo dài; khu vực phường, xã thuộc thị xã và thành phố thuộc tỉnh, xã thuộc các huyện tiếp giáp quận có số thửa trung bình từ 20 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK2 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều kênh rạch, sông đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK2: Đất nông nghiệp có số thửa trung bình từ 40 thửa đến 60 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều kênh rạch, sông đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK3: Đất khu dân cư số thửa trung bình từ 10 thửa đến dưới 20 thửa trong 1 ha. Đất nông nghiệp có số thửa trung bình trên 60 thửa trong ha. Đất nông nghiệp được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều kênh rạch, sông đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất trên 50% đến 80% diện tích; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK4: Đất khu dân cư trung bình từ 20 thửa đến dưới 30 thửa trong 1 ha. KK5: Đất khu dân cư trung bình từ 30 thửa đến 40 thửa trong 1 ha. Khi mật độ thửa trên 40 thửa/ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5. c) Bản đồ tỷ lệ 1/2000 KK1: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 5 thửa đến dưới 10 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều kênh rạch, sông đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc lớn hơn 20%. KK2: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 10 thửa đến 20 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau: - Khu vực có nhiều kênh rạch, sông đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK3: Đất khu dân cư số thửa trung bình dưới 4 thửa trong 1 ha hoặc đất nông nghiệp số thửa trung bình trên 20 thửa trong 1 ha. Đất nông nghiệp được áp dụng mức khó khăn 4, nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau - Khu vực có nhiều kênh rạch, sông đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK4: Đất khu dân cư số thửa trung bình từ 4 thửa đến dưới 8 thửa trong 1 ha. KK5: Đất khu dân cư số thửa trung bình từ 8 thửa trong 1 ha trở lên. d) Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 KK1: Đất nông nghiệp số thửa trung bình dưới 1 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau - Khu vực có nhiều kênh rạch, sông đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK2: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ 1 thửa đến 2 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau - Khu vực có nhiều kênh rạch, sông đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%. KK3: Đất nông nghiệp số thửa trung bình từ trên 2 thửa đến 3 thửa trong 1 ha. Được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau - Khu vực có nhiều kênh rạch, sông đi lại khó khăn; - Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích; - Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa. Khi có cả 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20% thì được tính thêm 0,15 của mức KK4. KK4: Đất nông nghiệp số thửa trung bình trên 3 thửa trong 1 ha. 3. Định mức lao động Bảng 01
Ghi chú (1) Mức tại Bảng 01 được tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống đối với các thửa đất có biến động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên chủ, địa chỉ, loại đất kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động vượt 15% được tính như sau: - Số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức quy định tại Bảng 01; - Số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức quy định tại Bảng 01. (2) Trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo vẽ mới BĐĐC. (3) Trường hợp thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất thì mức chỉnh lý biến động chỉ được tính đối với các nội dung công việc quy định tại các Điểm 1, 2, 3, 4, 5 tại Bảng 01. Điều 8. Đăng ký, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận riêng lẻ đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc việt nam định cư ở nước ngoài 1. Phân loại khó khăn KK1: Các xã, phường vùng đồng bằng. KK2: Các xã, phường tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV. KK3: Các phường trong đô thị loại II. KK4: Các phường trong đô thị loại I. KK5: Các phường trong đô thị loại đặc biệt. 2. Định mức lao động Bảng 02
Ghi chú (1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất. (2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện của Bảng 02. (3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất thì áp dụng theo định mức như đối với trường hợp cấp GCN riêng lẻ lần đầu. (4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại Mục 4 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp huyện Bảng 02 được tính bằng 1,5 lần. (5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng 02. (6) Trường hợp cấp đổi GCN đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức đăng ký biến động đất đai quy định tại Mục IV, Phần II. Điều 9. Đăng ký, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức 1. Phân loại khó khăn KK1: Các xã, phường vùng đồng bằng. KK2: Các xã, phường tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV. KK3: Các phường trong đô thị loại II. KK4: Các phường trong đô thị loại I. KK5: Các phường trong đô thị loại đặc biệt. 2. Định mức lao động Bảng 03
Ghi chú (1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất. (2) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức đối với trường hợp cấp GCN quy định tại Bảng 03. (3) Trường hợp cấp đổi GCN đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức đăng ký biến động đất đai quy định tại Mục V Phần II. Điều 10. Đăng ký biến động đất đai đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc việt nam định cư ở nước ngoài 1. Phân loại khó khăn KK1: Các xã, phường vùng đồng bằng. KK2: Các xã, phường tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV. KK3: Các phường trong đô thị loại II. KK4: Các phường trong đô thị loại I. KK5: Các phường trong đô thị loại đặc biệt. 2. Định mức lao động Bảng 04
Ghi chú (1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất. (2) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng định mức của Bảng 04. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng theo quy định tại Bảng 05 sau đây: Bảng 05
Điều 11. Đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức 1. Phân loại khó khăn KK1: Các xã, phường vùng đồng bằng. KK2: Các xã, phường tiếp giáp với các phường thuộc đô thị loại II, III, IV. KK3: Các phường trong đô thị loại II. KK4: Các phường trong đô thị loại I. KK5: Các phường trong đô thị loại đặc biệt. 2. Định mức lao động Bảng 06
Ghi chú (1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất. (2) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng định mức của Bảng 06. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng theo quy định tại Bảng 07 sau đây:
Bảng 07
Phần III ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ
Điều 12. Chỉnh lý bản đồ địa chính 1. Bổ sung Sổ mục kê a) Dụng cụ Bảng 08
Ghi chú (1) Mức tại Bảng 08 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên. b) Thiết bị Bảng 09
Ghi chú (1) Mức thiết bị tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như nhau; (2) Mức tại Bảng 09 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên. c) Vật liệu Bảng 10
Ghi chú (1) Mức vật liệu tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như nhau. (2) Mức tại Bảng 10 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên. 2. Biên tập BĐĐC và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm a) Dụng cụ Bảng 11
Ghi chú (1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn khác nhau là như nhau. (2) Mức tại Bảng 11 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên. b) Thiết bị Bảng 12
Ghi chú (1) Mức thiết bị cho các KK khác nhau là như nhau. (2) Mức tại Bảng 12 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên. c) Vật liệu Bảng 13
Ghi chú (1) Mức vật liệu cho các KK khác nhau là như nhau. (2) Mức tại Bảng 13 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên. Điều 13. Đăng ký, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận riêng lẻ đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc việt nam định cư ở nước ngoài 1. Dụng cụ Bảng 14
Ghi chú (1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn. (2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 14. 2. Thiết bị Bảng 15
Ghi chú (1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn. (2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 15. 3. Vật liệu Bảng 16
Ghi chú: Định mức vật liệu tại Bảng 16 áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản. Điều 14. Đăng ký, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức
Bảng 17
Ghi chú (1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn. (2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 17. 2. Thiết bị Bảng 18
Ghi chú (1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn. (2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 18. 3. Vật liệu
Bảng 19
Ghi chú: Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản. Điều 15. Đăng ký biến động đất đai đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc việt nam định cư ở nước ngoài 1. Dụng cụ Bảng 20
Ghi chú (1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn. (2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 20. (3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng 20. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức dụng cụ của Bảng 20. 2. Thiết bị Bảng 21
Ghi chú (1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn. (2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 21. (3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức thiết bị của Bảng 21. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức thiết bị của Bảng 21. 3. Vật liệu Bảng 22
Ghi chú (1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản. (2) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức vật liệu của Bảng 22. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức vật liệu của Bảng 22 trên và không được tính vật liệu là mẫu trích lục bản đồ và GCN, trừ trường hợp biến động có thay đổi diện tích mà cần phải trích lục bản đồ. Điều 16. Đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức 1. Dụng cụ Bảng 23
Ghi chú (1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn. (2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 23. (3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng 23. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức dụng cụ của Bảng 23. 2. Thiết bị Bảng 24
Ghi chú (1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn. (2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 24. (3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức thiết bị của Bảng 24. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức thiết bị của Bảng 24. 3. Vật liệu Bảng 25
Ghi chú (1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản. 2) Mức vật liệu cho công việc tại địa bàn xã, phường được tính bằng 0,02 mức quy định tại Bảng 25. (3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức vật liệu của Bảng 25. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức vật liệu của Bảng 25 trên và không được tính vật liệu là mẫu trích lục bản đồ và GCN, trừ trường hợp biến động có thay đổi diện tích mà cần phải trích lục bản đồ.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 44/2025/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 10/6/2025
- Ngày hiệu lực
- 10/6/2025
- Người ký
- Trần Ngọc Tam
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành10
Nghị định · 32/2019/NĐ-CP
Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 16/2021/TT-BTNMT
Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Còn hiệu lựcNghị định · 60/2021/NĐ-CP
Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 101/2024/NĐ-CP
Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 102/2024/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 10 /2024/TT-BTNMT
quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.