|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành “Định mức kinh tế kỹ thuật cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Đắk Lắk” -------------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 39/2003/TT-BTC ngày 29/4/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính đối với các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đô thị; Căn cứ Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính ban hành chế độ quản lý, sử dụng trích khấu hao tài sản cố định; Căn cứ Quyết định số 992/2003/QĐ-BGTVT ngày 09/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định bảo dưỡng kỹ thuật sửa chữa ô tô; Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Công văn số 03/GTVT ngày 02/01/2007,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Định mức kinh tế kỹ thuật cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Đắk Lắk”. Điều 2. Định mức trên là căn cứ làm cơ sở cho công tác quản lý, lập dự toán chi phí cho hoạt động hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Giao cho Sở Giao thông vận tải theo dõi, hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Đắk Lắk (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk) ----------------------------
1. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CHO CÔNG NHÂN LÁI XE- NHÂN VIÊN BÁN VÉ XE BUÝT:
* Xe buýt nhỏ - có sức chở dưới 40 chỗ (kể cả người lái) * Xe buýt trung bình - có sức chở từ 40 đến dưới 60 chỗ (kể cả người lái) * Xe buýt lớn - có sức chở trên 60 chỗ (kể cả người lái)
2. ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NHIÊN LIỆU:
3. ĐỊNH NGẠCH BẢO DƯỠNG CẤP I:
* Quy định nội dung bảo dưỡng cấp 1 cho các loại xe: Quy định nội dung bảo dưỡng cấp 1 phương tiện vận tải ô tô trong công ty như sau: 1. Làm sạch toàn bộ xe (rửa sạch trong và ngoài xe) 2. Kiểm tra máy gạt nước và bắt chặt vị trí gương nhìn sau. 3. Kiểm tra độ kín các ống dẫn bôi trơn, nhiên liệu, nước, dầu phanh, ống dẫn khí. 4. Kiểm tra và xiết chặt các chi tiết lắp quanh động cơ và khung xe. 5. Kiểm tra độ căng của các dây cuaroa 6. Kiểm tra mức điện tích trong bình điện, thiếu đổ thêm nước cất, lau chùi đầu boọc và thông các lỗ thông hơi. 7. Kiểm tra các dây dẫn và đầu nối hệ thống điện. 8. Kiểm tra bắt chặt đèn pha, tác dụng của còi, đèn báo, đèn phanh. 9. Kiểm tra tác dụng của phanh tay và phanh chân nếu cần thì điều chỉnh lại. 10. Kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp ly hợp, tác dụng của lò so hồi vị các bàn đạp. 11. Kiểm tra độ nhạy của chân ga, các bướm ga, bướm gió, điều chỉnh hệ thống chạy chậm nếu cần. 12. Xả cặn lọc xăng, dầu và thùng chứa, các bầu lọc đầu bôi trơn. 13. Rửa và thay dầu bầu lọc khó, các bầu lọc dầu. 14. Kiểm tra xiết chặt với vỏ bộ ly hợp. 15. Kiểm tra các chốt hãm, các mũ ốc bắt rô tuyn và càng lái (ba dọc, ba ngang) của hệ thống lái, bắt chặt trụ tay lái với khung xe, kiểm tra độ dơ của tay lái. 16. Kiểm tra, xiết chặt các mặt bích của trục các đăng, các quang nhíp, bầu giảm sóc. 17. Kiểm tra độ lỏng chặt của trục bánh xe trước sau, xiết chặt mũ ốc bánh xe và mặt bích đầu láp cầu sau. 18. Kiểm tra tình trạng lốp và áp suất hơi trong lốp. 19. Kiểm tra tình trạng của các cửa và hệ thống đóng mở cửa. 20. Kiểm tra mức dầu trong các hộp chứa: động cơ, hộp số, cầu sau, dầu phanh, dầu lái, trung tâm bôi trơn. Nếu thiếu bổ sung, đủ chu kỳ thì thay. 21. Bơm mỡ vào các bộ phận theo hướng dẫn ở bảng tra dầu mỡ. 22. Xì dầu hệ thống gầm xe, khung xe. 23. Kiểm tra, vệ sinh toàn bộ hệ thống điều hòa.
4. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG BẢO DƯỠNG CẤP I:
5. ĐỊNH MỨC BẢO DƯỠNG CẤP I:
6. ĐỊNH NGẠCH BẢO DƯỠNG CẤP II:
* Quy định về nội dung bảo dưỡng cấp 2 các loại xe: Nay quy định về nội dung bảo dưỡng cấp 2 của các loại xe: 1. Rửa sạch toàn bộ xe 2. Kiểm tra toàn bộ xe, phát hiện tình trạng kỹ thuật. 3. Kê kích toàn bộ xe. 4. Tháo cạc te, rửa sạch bên trong, rửa lưới lọc bơm dầu, thông các ống dẫn dầu, bộ làm mát dầu, tháo rửa sạch bình lọc dầu nhờn, kiểm tra các bu lông điện, bu lông nắp cổ trục cơ, thay dầu các te động cơ. 5. Kiểm tra điều chỉnh khe hở supáp, xiết chặt mặt quy lát. 6. Rửa và thay dầu các te máy nén khí. 7. Tháo rời, rửa sạch, thay dầu bầu lọc gió. 8. Xúc rửa thùng nhiên liệu, tháo rửa các bình lọc và thảy ruột lọc nếu cần rửa cổ hút. 9. Tháo bơm cao áp, vòi phun, kiểm tra, điều chỉnh trên băng, thay dầu bơm cao áp và bộ điều tốc (xe diesel). Kiểm tra hệ thống điều khiển chân ga bằng thủy lực. 10. Tháo bộ chế hòa khí, bơm xăng, rửa sạch và kiểm tra tình trạng kỹ thuật (xe xăng). 11. Thông thổi cánh tản nhiệt, bắt chặt két nước, kiểm tra điều chỉnh độ chùng dây cua roa. Kiểm tra bơm nước, bơm thủy lực điều khiển cánh quạt. 12. Kiểm tra tác dụng của các bộ ly hợp, nếu cần phải điều chỉnh, xiết chặt các chi tiết và hệ thống điều chỉnh ly hợp, tra mỡ vào vòng bi mở (T) và trục. 13. Xiết chặt các mặt bích các đăng, bơm mỡ vào vòng bi các đăng vào rãnh nối trục. 14. Thay dầu hộp số (Theo Km quy định cho từng mác xe) bắt chặt các ốc giữ hộp số. 15. Thay dầu cầu sau, hộp số bánh răng, bán trục. 16. Xiết chặt các ống giảm sóc, nhíp làm sạch bên ngoài và bôi mỡ phần chì hoặc dầu đặc, bơm mỡ vào các ắc nhíp. 17. Tháo rời các moay ơ, rửa sạch, kiểm nghiệm và thay mỡ mới, kiểm tra các má phanh, cạo sạch, điều chỉnh, lau sạch tang trống phanh. 18. Kiểm tra điều chỉnh độ rơ tay lái, độ chụm bánh trước, bơm mỡ vào các khớp cần xiết chặt ốc của hệ thống lái, bơm mỡ vào trụ lái, đổ thêm dầu vào hộp lái và bình chứa dầu của hệ thống lái thủy lực nếu thiếu. 19. Kiểm tra điều chỉnh tác dụng của phanh chân, phanh tay, hệ thống dẫn chứa hơi, hệ thống trợ lực bơm, hệ thống dẫn dầu xả tạp chất trong bình chứa hơi, kiểm tra các van điều chỉnh áp suất, kiểm tra mức dẫn tổng bơm phanh, kiểm tra cúp pen các bơm con và rửa sạch bên trong, bơm mỡ vào các khớp theo quy định. 20. Kiểm tra hoạt động của trung tâm bôi trơn, các ống dẫn, đổ thêm dầu. 21. Kiểm tra chất lượng bình điện, đổ thêm nước cất, nạp điện nếu thiếu, rửa sạch mặt bình điện thông nút, đánh sạch các đàu cốt và bôi một lớp mỡ bóng. 22. Tháo máy phát điện, máy khởi động, kiểm tra các bộ phận, và tra mỡ. 23. Tháo đen kô đánh sạch má vít, cạo rửa các bugi và đặt lửa chính xác. 24. Kiểm tra chất lượng, toàn bộ hệ thống điện trên xe như: Các đồng hồ, đèn còi, gạt nước hệ thống điện cửa hơi, nếu hỏng thì sửa chữa cho hoàn toàn độ chiếu sáng đèn pha cốt cửa xe. 25. Xiết chặt bu lông chân máy, các ốc bệ xe cho dầu vào các chốt cửa. 26. Kiểm tra áp lực hơi lốp, bơm thêm nếu thiếu, thay đổi vị trí lốp theo quy định. Nếu lốp có hiện tượng mòn vẹt nhanh phải kiểm tra sửa chữa. 27. Kiểm tra hệ thống điều hòa, làm sạch các lưới lọc, thay bình làm khô môi chất lạnh, dầu máy nến, nạp thêm ga. 28. Đi thử và kiểm nghiệm chất lượng bảo dưỡng và các yêu cầu kỹ thuật sau khi bảo dưỡng. 29. Xì dầu vào khung xe và gầm xe.
7. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG BẢO DƯỠNG CẤP II:
8. ĐỊNH MỨC BẢO DƯỠNG CẤP II:
9. ĐỊNH NGẠCH SỬA CHỮA LỚN XE (SCL) VÀ TỔNG THÀNH
* Định ngạch SCL các lần sau bằng 90% định ngạch lần trước liền kề.
10. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG SỬA CHỮA LỚN: ĐỘNG CƠ
11. ĐỊNH MỨC SỬA CHỮA LỚN GẦM:
12. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG SỬA CHỮA LỚN PHẦN ĐIỆN:
13. ĐỊNH MỨC GIỜ CÔNG CHO CÔNG TÁC SỬA CHỮA LỚN ĐỘNG CƠ, GẦM, ĐIỆN:
14. ĐỊNH MỨC GIỜ CÔNG SỬA CHỮA LỚN VỎ BỆ:
15. ĐỊNH NGẠCH SỬ DỤNG LỐP (KM):
16. ĐỊNH NGẠCH SỬ DỤNG ACCU:
17. CÁC LOẠI DẦU THAY THEO ĐỊNH NGẠCH:
18. ĐỊNH MỨC SƠN CÁC LOẠI XE KHI ĐẦU TƯ VỎ BỆ VÀ SƠN TOÀN BỘ XE:
19. MỘT SỐ ĐỊNH MỨC KHÁC:
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành “Định mức kinh tế kỹ thuật cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Đắk Lắk”
Số hiệu: 09/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 8/2/2007
- Ngày hiệu lực
- 18/2/2007
- Người ký
- Lữ Ngọc Cư
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Vận tải
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Quyết định · 206/2003/QĐ-BTC
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 39/2003/TT-BTC
Hướng dẫn cơ chế tài chính đối với các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đô thị
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 992/2003/QĐ-BGTVT
Ban hành quy định bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa ôtô
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Vận tải
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định tuyến đường và thời gian hoạt động của phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý; chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Bãi bỏ Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Ban hành Quy định đào tạo, sát hạch lái xe mô tô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định về lưu chứa, thiết bị và phương tiện vận chuyển; thiết bị định vị, tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải nguy hại đến cơ sở xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định về tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; Quy định về thiết bị định vị, tuyến đường và thời gian đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.