Quyết định

Về việc ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 05/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành
18/4/2013
Ngày hiệu lực
28/4/2013
Người ký
Vy Văn Thành
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công tác học sinh, sinh viên
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 53/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 01/08/2025).

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________

Số: 05/2013/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 18 tháng 4 năm 2013


QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm

trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 581/ TTr-SGDĐT ngày 08 tháng 4 năm 2013,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 09/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp;

- Cục kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;

- TT Tỉnh uỷ;

- TT HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;

- CT, PCT UBND tỉnh;

- Sở Tư pháp, VKS, TAND tỉnh;

- Uỷ ban MTTQ tỉnh;

- Công báo UBND tỉnh;

- Đài PT&TH tỉnh, Báo Lạng Sơn;

- CPVP, VX, TH;

- Lưu: VT, (ĐVH).

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Vy Văn Thành

 

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH LẠNG SƠN

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

                   

QUY ĐỊNH

Về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

(Ban hành Kèm theo Quyết định số:  05/2013/QĐ-UBND  ngày  18  tháng 4 năm 2013

của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

________________

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Văn bản này quy định cụ thể các nội dung tại Điều 15 của Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của  Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm bao gồm: Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan quản lý giáo dục và các ngành liên quan trong việc quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn; thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; việc thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.

2. Những nội dung khác về hoạt động dạy thêm học thêm thực hiện theo Quy định dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Văn bản này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm có thu tiền, các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm có thu tiền hoặc có liên quan đến hoạt động dạy thêm có thu tiền trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

 

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều 3. Thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ thông.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố uỷ quyền cho Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình tiểu học, trung học cơ sở hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học cơ sở.

 

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Thực hiện trách nhiệm tại Điều 16 quy định dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của  Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về dạy thêm, học thêm.

2. Cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ thông.

3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến dạy thêm, học thêm theo thẩm quyền.

Điều 5. Trách nhiệm của UBND huyện, thành phố

Thực hiện trách nhiệm tại Điều 17 quy định dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của  Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm. Báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh khi kết thúc năm học, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp.

Điều 6. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố

1. Thực hiện trách nhiệm tại Điều 18 quy định dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của  Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về dạy thêm, học thêm.

2. Cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình tiểu học, trung học cơ sở hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học cơ sở.

Điều 7. Trách nhiệm của Hiệu trưởng và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục

1. Thực hiện trách nhiệm tại Điều 19 quy định dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm.

2. Các cơ sở giáo dục trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo tổng hợp kết quả thực hiện dạy thêm, học thêm, báo cáo Phòng Giáo dục và Đào tạo trước ngày 23 hàng tháng, báo cáo sơ kết học kỳ I trước ngày 08/01 hàng năm; báo cáo tổng kết năm học trước ngày 24/5 hàng năm; báo cáo đột xuất khi được yêu cầu và khi có vụ việc đặc biệt xảy ra (kể cả khi đã giải quyết);

3. Các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp kết quả thực hiện dạy thêm, học thêm, báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 25 hàng tháng, báo cáo sơ kết học kỳ I trước ngày 10/01 hàng năm; báo cáo tổng kết năm học trước ngày 26/5 hàng năm; báo cáo đột xuất khi được yêu cầu và khi có vụ việc đặc biệt xảy ra (kể cả khi đã giải quyết).

Điều 8. Thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm

1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường

a) Mức thu:

Căn cứ nhu cầu học tập của học sinh và gia đình cha mẹ học sinh, điều kiện kinh tế xã hội trên địa bàn, nhà trường thỏa thuận với cha mẹ học sinh về mức thu trên nguyên tắc đảm bảo thu đủ chi.

b) Mức chi:

- 70% chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp dạy thêm;

- 30% chi cho công tác quản lý dạy thêm, học thêm của nhà trường; chi tiền điện, nước và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm.

c) Nhà trường tổ chức thu, chi và thanh, quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường, giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền  học thêm. Nhà trường mở đầy đủ các loại sổ sách theo dõi việc thu và sử dụng kinh phí từ nguồn thu dạy thêm, học thêm theo quy định, thực hiện công khai, minh bạch.

2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường

a) Mức thu: Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm;

b) Mức chi: Mức chi tiền học thêm do thỏa thuận giữa người tham gia dạy thêm với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm.

c) Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định hiện hành về quản lý tài chính đối với tiền học thêm. Khuyến khích tham gia quỹ khuyến học, quỹ đầu tư giáo dục cho địa phương.

Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường

1. Thực hiện trách nhiệm tại Điều 20 quy định dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của  Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm.

2. Các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện dạy thêm, học thêm với cơ quan quản lý trực tiếp có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định như sau: 

a) Đối với dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ thông báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo 2 lần/ năm: Trước ngày 10/01 hàng năm và trước ngày 26/5 hàng năm.

b)  Đối với dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình tiểu học, trung học cơ sở hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học cơ sở báo cáo Phòng Giáo dục và Đào tạo 2 lần/ năm: Trước ngày 08/01 hàng năm và trước ngày 24/5 hàng năm.

Điều 10. Thanh tra, kiểm tra

1. Hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục, của các cơ quan thanh tra Nhà nước, thanh tra chuyên ngành có liên quan, của chính quyền các cấp.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch, tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định dạy thêm, học thêm của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo trong công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn huyện, thành phố.

3. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố xây dựng kế hoạch, tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định dạy thêm, học thêm của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.

4. Hiệu trưởng, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định dạy thêm, học thêm của các giáo viên thuộc quyền quản lý.

Điều 11. Xử lý vi phạm

1. Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm học thêm của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quản lý vi phạm quy định về dạy thêm học thêm của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định này thì bị xử lý kỷ luật theo quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Tổ chức thực hiện

Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, triển khai, kiểm tra việc thực hiện quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 18/04/2013
    Ban hành
  2. 28/04/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/08/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công tác học sinh, sinh viên

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên bán trú không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
23/2025/QĐ- UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 23/4/2025Quyết định
11 /2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2024Quyết định
17/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chế độ thưởng học sinh, học viên, sinh viên, giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý có học sinh, học viên, sinh viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2023Nghị quyết
15/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy đinh về chính sách hỗ trợ lưu học sinh tỉnh Xay Nhạ Bu Ly, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào học tập tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh, thuộc diện đào tạo theo thỏa thuận hợp tác với tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.