|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn _____
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15; Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai; Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 70/TTr-SNNMT ngày 05 tháng 02 năm 2026; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 3 năm 2026. 2. Quy định chuyển tiếp: Đối với nhiệm vụ, dự án, công trình về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau: a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà công việc và sản phẩm đã được nghiệm thu cấp đơn vị thi công thì tiếp tục thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt. b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh theo quy định tại định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND ngày 02/3/2026 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
Phần I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn áp dụng cho các công việc sau: 1. Thống kê đất đai định kỳ a) Thống kê đất đai cấp xã. b) Thống kê đất đai cấp tỉnh. 2. Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ a) Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã. b) Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh. 3. Kiểm kê đất đai chuyên đề Định mức này được sử dụng để xây dựng bộ đơn giá sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường các cấp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật 1. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15; 2. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; 3. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; 4. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; 5. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; 6. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; 7. Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 07 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; 8. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai; 9. Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thanh phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Điều 4. Thành phần của định mức Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn gồm các định mức thành phần sau 1. Định mức lao động: Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Lao động kỹ thuật quy định trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương. Thành phần của định mức lao động bao gồm: a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc; b) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường kêvà Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường. c) Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp. 2. Các định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; sử dụng máy móc, thiết bị thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 21 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 5. Đơn vị tính của định mức Đơn vị tính trong định mức này được tính như sau: 1. “Bộ/xã” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã; 2. “Khoanh/xã” tính cho xã có số lượng khoanh biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê. 3. “Thửa/xã” tính cho xã có số lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê. 4. Bộ/tỉnh” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định cho 01 tỉnh. 5. “Thửa/tỉnh” tính cho tỉnh có số lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê. Điều 6. Các hệ số Hệ số quy mô diện tích, điều chỉnh khu vực và tỷ lệ bản đồ ở cấp xã theo Phụ lục Quyết định này. Điều 7. Khoanh đất Khoanh đất quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT. Điều 8. Từ ngữ viết tắt
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
Chương I
Điều 9. Thống kê đất đai cấp xã 1. Định mức lao động Bảng 1
Ghi chú: (1) Định mức tại Bảng 1 nêu trên (không bao gồm công việc tại điểm 2.2; 2.3) tính cho xã trung bình (xã khu vực miền núi có diện tích bằng 5.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau: MX = Mtbx x Kdtx x Kkv Trong đó: - MX là mức lao động của xã cần tính; - Mtbx là mức lao động của xã trung bình; - Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo điểm a Phụ lục của Quyết định này); - Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo điểm b Phụ lục của Quyết định này); (3) Định mức tại điểm 2.2; 2.3 Bảng 1 tính cho xã có 16 khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê (khi tính cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 2.2; 2.3 chia cho 16 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 16 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. 2. Định mức dụng cụ lao động Bảng 2
Ghi chú: (1) Đối với xã có cơ sở dữ liệu đất đai được khai thác sử dụng tại cấp xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định và tổng hợp các trường hợp biến động được tính bằng 0,8 lần định mức quy định tại Bảng 2. (2) Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 3. Bảng 3
Ghi chú: Mức phân bổ dụng cụ của mục 3 Bảng 3 trên đây tính cho xã trung bình (xã khu vực miền núi có diện tích bằng 5.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục thống kê đất đai cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục kèm theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục kèm theo Quyết định này. 3. Định mức tiêu hao vật liệu Bảng 4
Ghi chú: (1) Đối với xã có cơ sở dữ liệu đất đai được khai thác sử dụng tại cấp xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định và tổng hợp các trường hợp biến động được tính bằng 0,8 lần định mức quy định tại Bảng 4. (2) Phân bổ vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 5. Bảng 5
Ghi chú: Mức phân bổ vật liệu của mục 3 Bảng 5 trên đây tính cho xã trung bình (xã khu vực miền núi có diện tích bằng 5.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục thống kê đất đai cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục kèm theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục kèm theo Quyết định này. 4. Định mức tiêu hao năng lượng Bảng 6
5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Bảng 7
Điều 10. Thống kê đất đai cấp tỉnh 1. Định mức lao động Bảng 8
Ghi chú: (1) Định mức tại Bảng 8 nêu trên (không bao gồm công việc tại điểm 2) tính cho việc thống kê đất đai cấp tỉnh. (2) Định mức tại điểm 2 Bảng 8 tính cho cấp tỉnh có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần thống kê trung bình hàng năm 330 thửa (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2 chia cho 330 thửa). Trường hợp có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 330 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế. 2. Định mức dụng cụ lao động Bảng 9
Ghi chú: - Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 10. Bảng 10
Ghi chú: Định mức tại điểm 1, 2 Bảng 10 tính cho cấp tỉnh có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần thống kê trung bình hàng năm 330 thửa khi tính mức cho một thửa đất chia cho 330 thửa. Trường hợp có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 330 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế. 3. Định mức tiêu hao vật liệu Bảng 11
Ghi chú: - Phân bổ vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 12. Bảng 12
Ghi chú: Định mức tại điểm 1, 2 Bảng 12 tính cho cấp tỉnh có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần thống kê trung bình hàng năm 330 thửa khi tính mức cho một thửa đất chia cho 330 thửa. Trường hợp có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 330 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế. 4. Định mức tiêu hao năng lượng Bảng 13
5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Bảng 14
Chương II
Điều 11. Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã 1. Định mức lao động a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã Bảng 15
Ghi chú: (1). Định mức tại Bảng 15 nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 4.1.1; 4.2.2; 4.2.3; và 4.3.1) tính cho xã trung bình (xã khu vực miền núi có diện tích bằng 5.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau: MX = Mtbx x Kdtx x Kkv Trong đó: - MX là mức lao động của xã cần tính; - Mtbx là mức lao động của xã trung bình; - Kdtx là hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo Bảng a Phụ lục của Quyết định này); - Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo Bảng b Phụ lục của Quyết định này). (2) Định mức tại điểm 4.1.1 Bảng 15 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 20 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.1.1 chia cho 20 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. (3) Định mức tại điểm 4.2.2, 4.2.3 Bảng 15 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp. (4) Định mức tại điểm 4.2.2 Bảng 15 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.2.2 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. (5) Định mức tại điểm 4.2.3 Bảng 15 tính cho xã có mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1 Bảng này và đã được thực hiện trên thực tế) (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.2.3 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. (6) Định mức tại điểm 4.3.1 Bảng 15 tính cho xã có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.3.1 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã Bảng 16
Ghi chú: Định mức tại Bảng 16 nêu trên tính cho xã tương ứng với quy mô diện tích: tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 500 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 3.000 ha, tỷ lệ 1/25000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 12.000 ha. Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ HTSDĐ và diện tích tự nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức sau: Mx = Mtbx x Ktix Trong đó: - Mx là mức lao động của xã cần tính; - Mtbx là mức lao động của xã trung bình; - Ktix là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (được xác định theo Bảng c Phụ lục của Quyết định này). 2. Định mức dụng cụ lao động a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã Bảng 17
Ghi chú: - Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 18. Bảng 18
Ghi chú: (1) Định mức tại điểm 1 Bảng 18 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 1 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. (2) Định mức tại điểm 2 Bảng 18 tính cho xã có mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1 Bảng này và đã được thực hiện trên thực tế) (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 2 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. (3) Định mức tại điểm 3 Bảng 18 tính cho xã có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 3 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. (4) Mức phân bổ dụng cụ của mục 5 Bảng 18 trên đây tính cho xã trung bình (xã khu vực miền núi có diện tích bằng 5.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục thống kê đất đai cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục kèm theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục kèm theo Quyết định này. b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã Bảng 19
Ghi chú: Định mức dụng cụ trên tính cho xã tương ứng với quy mô diện tích: tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 500 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 3.000 ha, tỷ lệ 1/25000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 12.000 ha. Khi tính mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Lập bản đồ HTSDĐ” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ cấp xã, được điều chỉnh hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktix) quy định tại Bảng c Phụ lục kèm theo Quyết định này. 3. Định mức tiêu hao vật liệu a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã Bảng 20
Ghi chú: - Phân bổ vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 21. Bảng 21
Ghi chú: (1) Định mức tại điểm 1 Bảng 21 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 1 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. (2) Định mức tại điểm 2 Bảng 21 tính cho xã có mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1 Bảng này và đã được thực hiện trên thực tế) (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 2 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. (3) Định mức tại điểm 3 Bảng 21 tính cho xã có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 3 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. (4) Mức phân bổ vật liệu của mục 5 Bảng 21 trên đây tính cho xã trung bình (xã khu vực miền núi có diện tích bằng 5.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục thống kê đất đai cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục kèm theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục kèm theo Quyết định này. b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã Bảng 22
Ghi chú: Định mức vật liệu trên tính cho xã tương ứng với quy mô diện tích: tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 500 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 3.000 ha, tỷ lệ 1/25000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 12.000 ha. Khi tính mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Lập bản đồ HTSDĐ” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ cấp xã, được điều chỉnh hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktix) quy định tại Bảng c Phụ lục kèm theo Quyết định này. 4. Định mức tiêu hao năng lượng a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã Bảng 23
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã Bảng 24
5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã Bảng 25
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã Bảng 26
Điều 12. Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh 1. Định mức lao động a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp tỉnh Bảng 27
Ghi chú: (1) Định mức tại Bảng 27 nêu trên (không bao gồm định mức các công việc tại các điểm 2 tính cho việc kiểm kê đất đai tỉnh Lạng Sơn. (2) Định mức tại điểm 2 Bảng 27 tính cho tỉnh có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất đã thực hiện xong thủ tục hành chính trung bình trong năm kiểm kê 330 thửa (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2 chia cho 330 thửa). Trường hợp tỉnh có mức độ biến động của năm kiểm kê lớn hơn hoặc nhỏ hơn 330 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế. b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh Bảng 28
Ghi chú: Định mức tại Bảng 28 tính cho tỉnh Lạng Sơn lập bản đồ HTSDĐ ở tỷ lệ 1/100.000. 2. Định mức dụng cụ lao động a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp tỉnh Bảng 29
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 30. Bảng 30
Ghi chú: Định mức tại điểm 1 Bảng 30 tính cho tỉnh có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất đã thực hiện xong thủ tục hành chính trung bình trong năm kiểm kê 330 thửa (khi tính mức cho một thửa đất thì mức tại điểm 2 chia cho 330 thửa). Trường hợp tỉnh có mức độ biến động của năm kiểm kê lớn hơn hoặc nhỏ hơn 330 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế. b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh Bảng 31
Ghi chú: Định mức dụng cụ trên tính cho việc lập bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh Lạng Sơn với tỷ lệ 1/100.000. 3. Định mức tiêu hao vật liệu a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp tỉnh Bảng 32
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 33. Bảng 33
Ghi chú: Định mức tại điểm 1 Bảng 33 tính cho tỉnh có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất đã thực hiện xong thủ tục hành chính trung bình trong năm kiểm kê 330 thửa (khi tính mức cho một thửa đất thì mức tại điểm 2 chia cho 330 thửa). Trường hợp tỉnh có mức độ biến động của năm kiểm kê lớn hơn hoặc nhỏ hơn 330 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế. b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh Bảng 34
Ghi chú: Định mức vật liệu trên tính cho việc lập bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh Lạng Sơn với tỷ lệ 1/100.000. 4. Định mức tiêu hao năng lượng a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp tỉnh Bảng 35
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh Bảng 36
5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp tỉnh Bảng 37
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh Bảng 38
Ghi chú: Định mức thiết bị trên tính cho việc lập bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh Lạng Sơn với tỷ lệ 1/100.000.
Chương III
Điều 13. Kiểm kê đất đai chuyên đề 1. Nội dung công việc Kiểm kê đất đai chuyên đề được thực hiện đồng thời gắn với kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 15 Mục 3 Chương II Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ. Căn cứ quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kiểm kê đất đai chuyên đề, đơn vị được giao thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề có trách nhiệm xây dựng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn chỉ tiêu, biểu mẫu, kế hoạch, trình tự thực hiện và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai chuyên đề. Trình tự các bước thực hiện như sau: a) Công việc thực hiện tại cấp xã (i) Công tác chuẩn bị: Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện KKĐĐ chuyên đề, thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan. Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian. Thu thập tài liệu phục vụ công tác KKĐĐ chuyên đề. (ii) Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã. (iii) Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024. (iv) Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề theo loại đất; diện tích đất. Đối soát, xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa đất. Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất. (v) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ. Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số. Cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều tra thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp lập mới bản đồ KKĐĐ). Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ KKĐĐ. (vi) Tổng hợp diện tích các đơn vị, cá nhân đang quản lý, sử dụng đất vào các Biểu mẫu. (vii) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp. (viii) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề. (ix) Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định. b) Công việc thực hiện tại cấp tỉnh UBND cấp tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo đối với UBND cấp xã trong việc thực xác định vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất, loại đất và diện tích đất khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề trên bản đồ kiểm kê đất đai. (i) Rà soát, tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề vào các Biểu mẫu. (ii) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề theo phân cấp. (iii) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề trên địa bàn cấp tỉnh. (iv) Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định. 2. Định mức lao động Bảng 39
Ghi chú: (1) Định mức tại Mục I, Bảng 39 nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 4; 5.1) tính cho xã phải kiểm kê chuyên đề. (2) Trường hợp kiểm kê chuyên đề và kiểm kê đất đai định kỳ được thực hiện trong cùng một năm thì không tính định mức tại điểm 1.1 Mục I Bảng 39; (3) Định mức tại điểm 4, Mục I Bảng 39 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp. (4) Định mức tại 4 và 5.1 Mục I Bảng 39 tính cho 01 khoanh đất. Xã có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. (5) Định mức tại Mục II Bảng 39 nêu trên tính cho tỉnh Lạng Sơn khi thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề trên địa bàn tỉnh. 3. Định mức dụng cụ lao động Bảng 40
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 41. Bảng 41
Ghi chú: (1). Mức tại mục 1, 2 Bảng 41 tính cho 150 khoanh đất, xã có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. (2). Mức tại mục 3 Bảng 41 tính cho 75 khoanh đất, xã có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. (3) Mức tại mục 4 Bảng 41 tính các công việc còn lại trên địa bàn xã. 4. Định mức tiêu hao vật liệu Bảng 42
Ghi chú: Phân bổ vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 43. Bảng 43
Ghi chú: (1). Mức tại mục 1, 2 Bảng 43 tính cho 150 khoanh đất, xã có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. (2). Mức tại mục 3 Bảng 43 tính cho 75 khoanh đất, xã có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế. (3) Mức tại mục 4 Bảng 43 tính các công việc còn lại trên địa bàn xã. 5. Định mức tiêu hao năng lượng Bảng 44
6. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Bảng 45
HỆ SỐ QUY MÔ DIỆN TÍCH, HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH KHU VỰC VÀ HỆ SỐ TỶ LỆ BẢN ĐỒ Ở CẤP XÃ
a) Hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx)
b) Hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)
c) Hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktix)
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 07/2026/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Ngày ban hành
- 2/3/2026
- Ngày hiệu lực
- 12/3/2026
- Người ký
- Nguyễn Cảnh Toàn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.