Nghị quyết

Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thái Bình đến năm 2020 đã được phê duyệt tại Nghị quyết số 115/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2008 và phê duyệt điều chỉnh tại Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Số hiệu: 18/2019/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ngày ban hành
13/12/2019
Ngày hiệu lực
24/12/2019
Người ký
Nguyễn Hồng Diên
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
quy hoạch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thái Bình đến năm 2020 đã được phê duyệt tại Nghị quyết số 115/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2008 và phê duyệt điều chỉnh tại Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh

_____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ CHÍN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Xét Tờ trình số 234/TTr-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thái Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt tại Nghị quyết số 115/NQ-HĐND ngày 24  tháng 7 năm 2008 và Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016; Báo cáo thẩm tra số 27/BC-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thái Bình đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) đã được phê duyệt tại Nghị quyết số 115/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2008 và phê duyệt điều chỉnh tại Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

1. Điều chỉnh một số tuyến đường đã có trong Quy hoạch được phê duyệt:

a) Điều chỉnh quy mô tuyến đường bộ ven biển từ đường cấp III đồng bằng (TCVN 4054-2005) lên quy mô đường cấp II đồng bằng (TCVN 4054-2005).

   b) Điều chỉnh quy hoạch và đổi tên tuyến đường Quốc lộ 10 đoạn từ cầu Nghìn đến đầu đường tránh S1 thành tuyến đường từ Thành phố Thái Bình đi cầu Nghìn: Điểm đầu bờ sông Hóa tiếp giáp với đường tránh Quốc lộ 10 địa phận thành phố Hải Phòng (cách cầu Nghìn khoảng 1,3Km về phía hạ lưu); điểm cuối tại nút giao tuyến tránh Quốc lộ 10 (tuyến tránh S1). Tổng chiều dài khoảng L=21,6Km. Quy mô đường cấp II đồng bằng.

  c) Đoạn quy hoạch điều chỉnh đường tỉnh 455 (đường 216 cũ) có điểm đầu  vượt sông Trà Lý trên đường nối từ thành phố Thái Bình đến đường Thái Bình - Hà Nam (khu vực Cống Vực) đi trùng với đường huyện 56 đến Quốc lộ 39 (cầu Cao Mỗ). Chiều dài đường tỉnh 455 (đường 216 cũ) điều chỉnh L=2,65Km. Quy mô đường cấp III đồng bằng. Tuyến đường tỉnh 455 (đường 216 cũ) sau khi điều chỉnh có điểm đầu là cầu vượt sông Trà Lý (khu vực Cống Vực), điểm cuối là xã Thụy Phong, huyện Thái Thụy. Tổng chiều dài toàn tuyến là 39,05Km.

2. Bổ sung vào Quy hoạch một số tuyến đường như sau:

a) Bổ sung quy hoạch đường từ Quốc lộ 10 vào Khu công nghiệp chuyên phục vụ nông nghiệp huyện Quỳnh Phụ: Điểm đầu giao Quốc lộ 10 tại Km58+992 thuộc địa phận Thị trấn An Bài; điểm cuối nối với Khu công nghiệp phục vụ nông nghiệp, huyện Quỳnh Phụ. Tổng chiều dài L=2,0Km, quy mô đường cấp II đồng bằng.

   b) Bổ sung quy hoạch tuyến đường nối từ cầu sông Hóa đến Quốc lộ 37: Điểm đầu cầu sông Hóa (Km9+640 Quốc lộ 37); điểm cuối Km7+500 Quốc lộ 37. Tổng chiều dài L=1,5Km. Quy mô đường cấp III đồng bằng.

 c) Bổ sung quy hoạch đường nối từ cầu vượt sông Trà Lý (khu vực Cống Vực) vào Quốc lộ 39: Điều chỉnh, thay thế đoạn 1 quy hoạch đường tỉnh 455 (đường 216 cũ) đoạn từ đường nối từ thành phố Thái Bình đến đường Thái Bình - Hà Nam đến Quốc lộ 39 (đi trùng với đường huyện 47) chiều dài L=2,9Km bằng tuyến đường nối từ cầu vượt sông Trà Lý trên đường nối từ thành phố  Thái Bình đến đường Thái Bình - Hà Nam (khu vực Cống Vực) đến Quốc lộ 39.

  3. Bổ sung nhu cầu quỹ đất và nhu cầu vốn như sau:

  a) Nhu cầu quỹ đất để thực hiện quy hoạch điều chỉnh, bổ sung:

TT

Hạng mục

Chiều dài (km)

Chiều rộng chiếm dụng (m)

Diện tích đất chiếm dụng (m2)

1

Đường từ QL.10 vào Khu công nghiệp chuyên phục vụ nông nghiệp huyện Quỳnh Phụ

2,0

67,5

135.000

2

Đường từ thành phố Thái Bình đi cầu Nghìn

22

67,5

1.485.000

3

Tuyến nối từ cầu sông Hóa đến QL.37

1,2

48,0

57.600

4

Đường nối từ cầu vượt sông Trà Lý (khu vực Cống Vực) đến QL.39

2,65

48,0

127.200

5

Tuyến đường bộ ven biển

45,0

67,5

 

 

Tổng

72,85

 

1.804.800

b) Nhu cầu vốn để thực hiện quy hoạch điều chỉnh, bổ sung:

STT

Hạng mục

Chiều dài (km)

Suất đầu tư (Phần đường: Tỷ đồng/Km;

Phần cầu:

Tỷ đồng/m2)

Kinh phí (tỷ đồng)

1

Đường từ QL.10 vào Khu công nghiệp chuyên phục vụ nông nghiệp huyện Quỳnh Phụ

2,0

45,3

90,6

2

Đường từ thành phố Thái Bình đi cầu Nghìn

 

 

 

a

Phần đường

21,6

45,3

978,48

b

Phần cầu

27.945m2

0,02572

718,74

c

Các chi phí khác: GPMB, Lãi vay, Trạm thu phí…

 

 

1.473,18

3

Tuyến nối từ cầu sông Hóa đến QL.37

1,5

24,14

36,21

4

Đường nối từ cầu vượt sông Trà Lý (khu vực Cống Vực) đến QL.39

2,65

 

 

a

Phần đường nâng cấp từ cấp IV lên cấp III (tính 1/2) kinh phí xây mới cấp III

2,1

12,07

25,35

b

Phần làm mới

0,55

24,14

13,28

c

Phần nút giao Cống Vực (tạm tính)

 

 

32,71

5

Tuyến đường bộ ven biển

 

 

 

a

Phần đường

41,0

45,3

1.857

b

Phần cầu nhỏ

6.026m2

0,02572

150,65

c

Cầu lớn

81.581m2

0,03959

3.229

 

Tổng

   

8.605,19

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XVI Kỳ họp thứ chín thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2019./. 

Văn bản liên quan

Làm hết hiệu lực một phần1

Sửa đổi, bổ sung1

Căn cứ ban hành8

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: quy hoạch

22/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiêt thi hành một số điều của Luật Quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Nghị định
1525/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định chi tiết hết hiệu lực toàn bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 24/8/2023Quyết định
50/2019/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng, Phó trưởng phòng Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2019Quyết định
30/2019/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng phục vụ hoạt động đặc thù tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2019Quyết định
26/2019/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Bãi bỏ Nghị quyết số 24/2011/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái, thời kỳ 2006 -2020

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Nghị quyết
1319/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ văn bản hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2019Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

31/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
26/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định nội dung, mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định về nội dung, mức chi xét tặng giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
25/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.